The Collectors

Bài 44 trang 56 SBT toán 8 tập 2

Câu hỏi: Giải thích sự tương đương:
a) \(2x < 3 \Leftrightarrow 3x < 4,5\)
b) \(x - 5 < 12 \Leftrightarrow x + 5 < 22\)
c) \( - 3x < 9 \Leftrightarrow 6x > - 18\)
Phương pháp giải
Áp dụng:
- Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta đổi dấu hạng tử đó.
- Quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác \(0\), ta phải :
+ Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
+ Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Lời giải chi tiết
a) Nhân hai vế của bất phương trình \(2x < 3\) với \(1,5\) ta được \(2x.1,5 < 3.1,5\)\(\Leftrightarrow 3x < 4,5.\)
b) Cộng hai vế của bất phương trình \(x – 5 < 12\) với \(10\) ta được \(x-5+10 < 12 + 10\)\(\Leftrightarrow x+5 < 22.\)
c) Nhân hai vế của bất phương trình \(– 3x < 9\) với \(-2\) ta được \(-3x. (-2)>9.(-2)\)\(\Leftrightarrow 6x > - 18.\)
 

Quảng cáo

Back
Top