Câu hỏi: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết $\pi $ và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với dung dịch KOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì số mol KOH phản ứng là 0,20 mol. Mặt khác, 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhấtvới giá trị nào sau đây?
A. 16,5%.
B. 28,0%.
C. 24,0%.
D. 59,5%.
A. 16,5%.
B. 28,0%.
C. 24,0%.
D. 59,5%.
Phương pháp:
Gọi x, y, z là số mol lần lượt của X, Y, Z
*E + KOH → nKOH = nCOO(E) → nO(E) → (1)
*E + O2 → CO2 + H2O
Bảo toàn O có 2nCO2 + nH2O = nO(E) + 2nO2
BTKL có 44nCO2 +18nH2O = mE + mO2
→Giải hệ có nCO2 và nH2O
*E+ Br2 thì nBr2 = 0,1 mol < nE; nên 1 trong 2 chất X và Y có chứa 2 liên kết $\pi $
Giả sử X chứa 2 liên kết $\pi $ thì Z sẽ chứa 3 liên kết $\pi $ và có phản ứng với Br2
+) nBr2 = nX + nZ = xk + zk = 0,1 mol (k là hệ số)
+) nZ = xk + yk + zk = 0,36
Lập tỉ lệ → (2)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) ta có công thức: nCO2 - nH2O = (kX-1)nX + (kY-1)ny + (kZ -1)nz
Vì X nó 2 liên kết $\pi $, Y có 1 liên kết $\pi $ và Z có 3 liên kết $\pi $ → (3)
Giải (1) (2) và (3) thu được x, y, z
- Đặt X là CnH2n-2O2 (0,03 mol); Y là CmH2mO2 (0,13 mol)
Bảo toàn C có nCO2 = nC(X) + nC(Y) + nC(Z) → Mối liên hệ giữa n và m.
Chọn giá trị của n, m thỏa mãn n, m > 1 vì 50 < MX < MY.
→ CTCT của X và Y Z
→ %mZ
Hướng dẫn giải
Gọi x, y, z là số mol lần lượt của X, Y,Z
*E + KOH → nKOH = nCOO(E) = 0,2 mol → nO(E) = 0,4 mol = 2x + 2y + 4z (1)
*E + O2 → CO2 + H2O
Bảo toàn Ocó 2nCO2 + nH2O = 2x + 2y + 4x + 2nO2 = 1,4 mol
BTKL có 44nCO2 + 18nH2O = mE+ mO2 = 29,12 gam
→ Giải hệ có nCO2 = 0,49 mol và nH2O = 0,42 mol
*E+ Br2 thì nBr2 = 0,1 mol < nE nên 1 trong 2 chất X và Y có chứa 2 liên kết $\pi $
Giả sử X chứa 2 liên kết $\pi $ thì Z sẽ chứa 3 liên kết $\pi $ và có phản ứng với Br2
+) nBr2 = nX + nZ = xk + zk = 0,1 mol (k là hệ số)
+) nZ = xk+yk + zk = 0,36
Lập tỉ lệ → \(\frac{{x + z}}{{x +y+z}} = \frac{{0,1}}{{0,36}}\) (2)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) ta có công thức: nCO2 – nH2O =(kX-1)nX + (kY-1) nY + (kZ-1)nZ
Vì X nó 2 liên kết $\pi $, Y có 1 liên kết $\pi $ và Z có 3 liên kết $\pi $ → nCO2 - nH2O= x+ 2z= 0,07 (3)
Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,13 mol và z = 0,02 mol
- Đặt X là CnH2n-2O2 (0,03 mol); Y là CmH2mO2 (0,13 mol)
Bảo toàn C có nCO2 = nC(X) + nC(Y) + nC(Z) = 0,03n + 0,13m + 0,02.(n+ m + 2)
→ 0,05n + 0,15m = 0,45 →n + 3m = 9 (n, m > 1 vì 50 < MX < MY)
Nghiệm thỏa mãn là m = 2; n = 3
X là CH3COOH và Y là CH3COOH
→ Z là CH3COO-CH2-CH2-OOCC2H3: 0,02 mol
→ %mZ = (3,16/13,12).100% = 24,09% gần nhất với 24,0%
Gọi x, y, z là số mol lần lượt của X, Y, Z
*E + KOH → nKOH = nCOO(E) → nO(E) → (1)
*E + O2 → CO2 + H2O
Bảo toàn O có 2nCO2 + nH2O = nO(E) + 2nO2
BTKL có 44nCO2 +18nH2O = mE + mO2
→Giải hệ có nCO2 và nH2O
*E+ Br2 thì nBr2 = 0,1 mol < nE; nên 1 trong 2 chất X và Y có chứa 2 liên kết $\pi $
Giả sử X chứa 2 liên kết $\pi $ thì Z sẽ chứa 3 liên kết $\pi $ và có phản ứng với Br2
+) nBr2 = nX + nZ = xk + zk = 0,1 mol (k là hệ số)
+) nZ = xk + yk + zk = 0,36
Lập tỉ lệ → (2)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) ta có công thức: nCO2 - nH2O = (kX-1)nX + (kY-1)ny + (kZ -1)nz
Vì X nó 2 liên kết $\pi $, Y có 1 liên kết $\pi $ và Z có 3 liên kết $\pi $ → (3)
Giải (1) (2) và (3) thu được x, y, z
- Đặt X là CnH2n-2O2 (0,03 mol); Y là CmH2mO2 (0,13 mol)
Bảo toàn C có nCO2 = nC(X) + nC(Y) + nC(Z) → Mối liên hệ giữa n và m.
Chọn giá trị của n, m thỏa mãn n, m > 1 vì 50 < MX < MY.
→ CTCT của X và Y Z
→ %mZ
Hướng dẫn giải
Gọi x, y, z là số mol lần lượt của X, Y,Z
*E + KOH → nKOH = nCOO(E) = 0,2 mol → nO(E) = 0,4 mol = 2x + 2y + 4z (1)
*E + O2 → CO2 + H2O
Bảo toàn Ocó 2nCO2 + nH2O = 2x + 2y + 4x + 2nO2 = 1,4 mol
BTKL có 44nCO2 + 18nH2O = mE+ mO2 = 29,12 gam
→ Giải hệ có nCO2 = 0,49 mol và nH2O = 0,42 mol
*E+ Br2 thì nBr2 = 0,1 mol < nE nên 1 trong 2 chất X và Y có chứa 2 liên kết $\pi $
Giả sử X chứa 2 liên kết $\pi $ thì Z sẽ chứa 3 liên kết $\pi $ và có phản ứng với Br2
+) nBr2 = nX + nZ = xk + zk = 0,1 mol (k là hệ số)
+) nZ = xk+yk + zk = 0,36
Lập tỉ lệ → \(\frac{{x + z}}{{x +y+z}} = \frac{{0,1}}{{0,36}}\) (2)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) ta có công thức: nCO2 – nH2O =(kX-1)nX + (kY-1) nY + (kZ-1)nZ
Vì X nó 2 liên kết $\pi $, Y có 1 liên kết $\pi $ và Z có 3 liên kết $\pi $ → nCO2 - nH2O= x+ 2z= 0,07 (3)
Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,13 mol và z = 0,02 mol
- Đặt X là CnH2n-2O2 (0,03 mol); Y là CmH2mO2 (0,13 mol)
Bảo toàn C có nCO2 = nC(X) + nC(Y) + nC(Z) = 0,03n + 0,13m + 0,02.(n+ m + 2)
→ 0,05n + 0,15m = 0,45 →n + 3m = 9 (n, m > 1 vì 50 < MX < MY)
Nghiệm thỏa mãn là m = 2; n = 3
X là CH3COOH và Y là CH3COOH
→ Z là CH3COO-CH2-CH2-OOCC2H3: 0,02 mol
→ %mZ = (3,16/13,12).100% = 24,09% gần nhất với 24,0%
Đáp án C.