trắc nghiệm hoá 12

  1. T

    Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và...

    Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch chứa NaNO3 và 2,16 mol HCl. Sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 6,272 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm N2O và H2. Tỉ khối của Z so với He là 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa...
  2. T

    Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến...

    Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối...
  3. T

    Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) bằng...

    Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) bằng 0,175 mol O2 (vừa đủ), rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thấy có 14 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,78 gam; đồng thời có 0,672 lít khí thoát ra (đktc). Cho 6,69 gam X tác dụng vừa đủ với 90 ml dung dịch...
  4. T

    Điện phân 2 lít dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,05M; CuSO4 0,09M và...

    Điện phân 2 lít dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,05M; CuSO4 0,09M và FeSO4 0,06M đến khi dung dịch giảm 30,4 gam thì ngừng điện phân. Tách hết dung dịch sau điện phân, sau đó cho dung dịch NaNO3 vào thì thấy có khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra và thu được dung dịch X có chứa 79,64 gam chất tan...
  5. T

    Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa...

    Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là 20,15. 23,35. 22,15. 20,60...
  6. T

    Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện...

    Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (a) $\text{X}+2\text{NaOH}\xrightarrow{{{t}^{0}}}\text{Y}+\text{Z}+\text{T}$ (b) $\text{X}+{{\text{H}}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{0}}}\text{E}$ (c) $\text{E}+2\text{NaOH}\xrightarrow{{{t}^{0}}}2\text{Y}+\text{T}$...
  7. T

    Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là

    Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là 2 3 4. 5 Phương pháp: Bậc của amin là số nguyên tử H của NH3 bị thay thế bởi các gốc hiđrocacbon. Hướng dẫn giải: Các đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là: $\begin{aligned} &...
  8. T

    Cho các phát biểu sau: (1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm...

    Cho các phát biểu sau: (1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (2) Phản ứng thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều. (3) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonic. (4) Muối mononatri của axit glutamic được sử dụng sản xuất mì...
  9. T

    Criolit (còn gọi là bằng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6 được...

    Criolit (còn gọi là bằng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit khôngcó tác dụng nào sau đây? Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn. Tạo...
  10. T

    Đốt cháy hoàn toàn 25,7 gam X gồm 3 este no, mạch hở cần dùng...

    Đốt cháy hoàn toàn 25,7 gam X gồm 3 este no, mạch hở cần dùng 1,155 mol O2, thu được 16,02 gam H2O. Đun nóng 25,7 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai muối của hai axit có mạch cacbon không phân nhánh và 11,6 gam hỗn hợp 2 ancol (gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức...
  11. T

    Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các...

    Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho các nhận định sau...
  12. T

    Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 bằng dung dịch...

    Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và thu được dung dịch Y. Thêm từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Y. Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn. V có...
  13. T

    Cho V lít dung dịch NaOH 0,5M vào 200 ml AlCl3 1,5M thu được 15,6...

    Cho V lít dung dịch NaOH 0,5M vào 200 ml AlCl3 1,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là 1,8. 1,2. 2 2,4. Phương pháp: Vì ${{\text{n}}_{\text{Al}(\text{OH})3}}<{{\text{n}}_{\text{AlCl3}}}$ nên xảy ra 2 trường hợp: kết tủa chưa tạo tối đa hoặc kết tủa tạo tối đa rồi tan một phần...
  14. T

    Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol...

    Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH)4]2 hoặc Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của x và y lần lượt là 0,10 và 0,15. 0,10 và 0,30. 0,05 và 0,15. 0,05 và 0,30. Phương pháp: Bài toán đồ thị cho từ từ...
  15. T

    Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3...

    Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch CuSO4 dư. (c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Nung hỗn hợp Cu(OH)2 và (NH4)2CO3. (g) Đốt FeS2 trong không khí. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí...
  16. T

    Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch...

    Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhấtvới 62 gam. 57 gam. 49 gam. 51 gam. Phương pháp...
  17. T

    Cho 7,2 gam etylamin vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau phản ứng...

    Cho 7,2 gam etylamin vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau phản ứng kết thúc thu được m gam muối. Giá trị của m là 17,28. 12,88. 13,04. 17,12. Phương pháp: Tính theo PTHH: ${{\text{C}}_{2}}{{\text{H}}_{5}}\text{N}{{\text{H}}_{2}}+\text{HN}{{\text{O}}_{3}}\to...
  18. T

    Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng với tối đa...

    Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng với tối đa 400 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng và 54,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Giá trị của m là 44,8. 32,2. 46,4. 41,2. Phương pháp: Xét...
  19. T

    Nhận xét nào sau đây sai?

    Nhận xét nào sau đây sai? Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử. Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử. Nguyên tử của hầu hết kim loại đều có ít...
  20. T

    : Phát biểu nào sau đây đúng?

    : Phát biểu nào sau đây đúng? Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được khí NO2. Hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe có thể hòa tan hết trong HNO3 đặc nguội. Hỗn hợp gồm Cu, Fe(NO3)2 có thể tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp gồm AgNO3 và AgCl có thể hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng...
Top