Câu hỏi: X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y và Z thu được 5,76 gam ${{H}_{2}}O$. Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%
B. Số mol của Y trong E là 0,06 mol.
C. Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam.
D. Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24.
A. Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%
B. Số mol của Y trong E là 0,06 mol.
C. Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam.
D. Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24.
Phương pháp:
$X:{{C}_{3}}{{H}_{2}}{{O}_{2}}\left( amol \right),Y:{{C}_{y}}{{H}_{2y}}_{-2}{{O}_{2}}\left( bmol \right),Z:{{C}_{z}}{{H}_{2}}{{_{z}}_{-4}}{{O}_{4}}\left( cmol \right)$
Ta lập được các phương trình về số mol ${{H}_{2}}O$, khối lượng E, số mol NaOH
Dùng bảo toàn khối lượng cho phản ứng với NaOH suy ra phương trình về số mol ${{H}_{2}}O$
Giải hệ trên ta được a, b, c, ax + bx + cz
Từ đó biện luận tìm được x, y, z. Từ đó thay lần lượt vào các nhận định A, B, C, D để tìm nhận định đúng.
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức X: CxH2xO2 (a mol), Y: CyH2y-2O2 (b mol), Z: CzH2z-4O4 (c mol)
Ta có: ${{n}_{H2O}}=ax+b\left( y-1 \right)+c\left( z-2 \right)=0,32\left( mol \right)$
Ta có: ${{m}_{E}}=a.\left( 14x+32 \right)+b\left( 14y+30 \right)+c/\left( 14z+60 \right)=9,52\left( gam \right)~$
Ta có : ${{n}_{NaOH}}=a+b+2c=0,12mol$
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với NaOH suy ra ${{n}_{H2O}}=a+b=0,1mol$
Giải hệ trên ta được $a=0,02;b=0,08;c=0,01;ax+by+cz=0,42~$
$\to 2x+8y+z=42$
$Dox\ge 1;y\ge 4,z\ge 7\to x=1,y=4,z=8$ là nghiệm duy nhất
X là HCOOH: 0,02 mol
Y là $C{{H}_{3}}-CH=CH-COOH:0,08mol$
Z là $C{{H}_{3}}-CH=CH-COO-{{C}_{3}}{{H}_{6}}-OOC-H:0,01mol$
- Xét $A:\%X=9,66\%$ $\to $ A sai
$-X\acute{e}tB:{{n}_{Y}}=0,08mol\to $ B sai
- Xét $C:{{m}_{Z}}=1,72gam\to $ Csai
- Xét D: Z là ${{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{4}}$ suy ra tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24 nguyên tử $\to $ D đúng
$X:{{C}_{3}}{{H}_{2}}{{O}_{2}}\left( amol \right),Y:{{C}_{y}}{{H}_{2y}}_{-2}{{O}_{2}}\left( bmol \right),Z:{{C}_{z}}{{H}_{2}}{{_{z}}_{-4}}{{O}_{4}}\left( cmol \right)$
Ta lập được các phương trình về số mol ${{H}_{2}}O$, khối lượng E, số mol NaOH
Dùng bảo toàn khối lượng cho phản ứng với NaOH suy ra phương trình về số mol ${{H}_{2}}O$
Giải hệ trên ta được a, b, c, ax + bx + cz
Từ đó biện luận tìm được x, y, z. Từ đó thay lần lượt vào các nhận định A, B, C, D để tìm nhận định đúng.
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức X: CxH2xO2 (a mol), Y: CyH2y-2O2 (b mol), Z: CzH2z-4O4 (c mol)
Ta có: ${{n}_{H2O}}=ax+b\left( y-1 \right)+c\left( z-2 \right)=0,32\left( mol \right)$
Ta có: ${{m}_{E}}=a.\left( 14x+32 \right)+b\left( 14y+30 \right)+c/\left( 14z+60 \right)=9,52\left( gam \right)~$
Ta có : ${{n}_{NaOH}}=a+b+2c=0,12mol$
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với NaOH suy ra ${{n}_{H2O}}=a+b=0,1mol$
Giải hệ trên ta được $a=0,02;b=0,08;c=0,01;ax+by+cz=0,42~$
$\to 2x+8y+z=42$
$Dox\ge 1;y\ge 4,z\ge 7\to x=1,y=4,z=8$ là nghiệm duy nhất
X là HCOOH: 0,02 mol
Y là $C{{H}_{3}}-CH=CH-COOH:0,08mol$
Z là $C{{H}_{3}}-CH=CH-COO-{{C}_{3}}{{H}_{6}}-OOC-H:0,01mol$
- Xét $A:\%X=9,66\%$ $\to $ A sai
$-X\acute{e}tB:{{n}_{Y}}=0,08mol\to $ B sai
- Xét $C:{{m}_{Z}}=1,72gam\to $ Csai
- Xét D: Z là ${{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{4}}$ suy ra tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24 nguyên tử $\to $ D đúng
Đáp án D.