Câu hỏi: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 11,1
B. 13,2
C. 12,3
D. 11,4
A. 11,1
B. 13,2
C. 12,3
D. 11,4
${{n}_{\text{NaOH phan ung}}}=\dfrac{0,36.0,5}{1,2}=0,15,{{\text{n}}_{{{O}_{2}}}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,35$.
Bảo toàn khối lượng ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=\dfrac{6,9+0,35.32-15,4}{18}=0,15$.
${{n}_{O/X}}=\dfrac{6,9-0,35.12-0,15.2}{16}=0,15$
$\to {{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{O}}=7:6:3$
$\Rightarrow $ công thức phân tử của X là C7H6O3.
${{n}_{X}}=0,05\Rightarrow {{n}_{X}}:{{n}_{NaOH}}=1:3\Rightarrow $ X phải có công thức HCOOC6H4OH
$\Rightarrow $ m gam rắn khan gồm HCOONa (0,05 mol), C6H4(ONa)2 (0,05 mol) và NaOH dư (0,03 mol)
$\Rightarrow m=0,05.68+0,05.154+0,03.40=12,3\text{ gam}$.
Bảo toàn khối lượng ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=\dfrac{6,9+0,35.32-15,4}{18}=0,15$.
${{n}_{O/X}}=\dfrac{6,9-0,35.12-0,15.2}{16}=0,15$
$\to {{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{O}}=7:6:3$
$\Rightarrow $ công thức phân tử của X là C7H6O3.
${{n}_{X}}=0,05\Rightarrow {{n}_{X}}:{{n}_{NaOH}}=1:3\Rightarrow $ X phải có công thức HCOOC6H4OH
$\Rightarrow $ m gam rắn khan gồm HCOONa (0,05 mol), C6H4(ONa)2 (0,05 mol) và NaOH dư (0,03 mol)
$\Rightarrow m=0,05.68+0,05.154+0,03.40=12,3\text{ gam}$.
Đáp án C.