Câu hỏi: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn, được 40,2 gam chất rắn Y và a gam một ancol Z. Nung Y với CaO cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được 8,4 gam một chất khí. Oxi hóa a gam Z thu được hỗn hợp T gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và nước. Cho T tác dụng hết với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch KHCO3 dư, thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Cho T phản ứng tráng bạc hoàn toàn, tạo ra 86,4 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 25,8
B. 30,0.
C. 29,4.
D. 26,4.
A. 25,8
B. 30,0.
C. 29,4.
D. 26,4.
$T\left\{ \begin{aligned}
& RCHO:x\left( mol \right) \\
& RCOOH:y\left( mol \right) \\
& {{H}_{2}}O:x+y\left( mol \right) \\
& RC{{H}_{2}}OH:z\left( mol \right) \\
\end{aligned} \right.\to {{n}_{{{H}_{2}}}}=\dfrac{y}{2}+\dfrac{x+y}{2}+\dfrac{z}{2}=0,2$
${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{RCOOH}}=y=0,1$
TH1: ${{n}_{Ag}}=2{{n}_{RCHO}}=0,8\to x=0,4$ (vô lý)
TH2: anđehit là HCHO và axit là HCOOH ancol là CH3OH.
${{n}_{Ag}}=4{{n}_{HCHO}}+2{{n}_{HCOOH}}=4x+2y=0,8$
$\to x=0,15;y=0,1;z=0,05$
$\to {{n}_{z}}=0,15+0,1+0,05=0,3\left( mol \right)$
Gọi công thức của X là RCOOCH3.
${{n}_{RCOONa}}={{n}_{Z}}=0,3\left( mol \right)$
$RCOONa+NaOH\to RH+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}$.
TH1: RCOONa phản ứng hết $\to {{n}_{RH}}=0,3\left( mol \right)\to {{M}_{RH}}=\dfrac{8,4}{0,3}=28\to R=27\left( {{C}_{2}}{{H}_{3}}- \right)$
$\to $ este là $C{{H}_{2}}=CHCOOC{{H}_{3}}$ (loại vì không có đồng phân cấu tạo)
TH2: NaOH hết
${{n}_{NaOH}}={{n}_{RH}}=\dfrac{8,4}{R+1}\left( mol \right)$
${{m}_{Y}}={{m}_{RCOONa}}+{{m}_{NaOH}}\to 0,3\left( R+67 \right)+\dfrac{8,4}{R+1}.40=40,2\to R=39\left( {{C}_{3}}{{H}_{3}}- \right)$
Vậy 2 este là $HC=C-C{{H}_{2}}COOC{{H}_{3}}$ và $C{{H}_{3}}-C\equiv C-COOC{{H}_{3}}$
$\to m=0,3.98=29,4g$
& RCHO:x\left( mol \right) \\
& RCOOH:y\left( mol \right) \\
& {{H}_{2}}O:x+y\left( mol \right) \\
& RC{{H}_{2}}OH:z\left( mol \right) \\
\end{aligned} \right.\to {{n}_{{{H}_{2}}}}=\dfrac{y}{2}+\dfrac{x+y}{2}+\dfrac{z}{2}=0,2$
${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{RCOOH}}=y=0,1$
TH1: ${{n}_{Ag}}=2{{n}_{RCHO}}=0,8\to x=0,4$ (vô lý)
TH2: anđehit là HCHO và axit là HCOOH ancol là CH3OH.
${{n}_{Ag}}=4{{n}_{HCHO}}+2{{n}_{HCOOH}}=4x+2y=0,8$
$\to x=0,15;y=0,1;z=0,05$
$\to {{n}_{z}}=0,15+0,1+0,05=0,3\left( mol \right)$
Gọi công thức của X là RCOOCH3.
${{n}_{RCOONa}}={{n}_{Z}}=0,3\left( mol \right)$
$RCOONa+NaOH\to RH+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}$.
TH1: RCOONa phản ứng hết $\to {{n}_{RH}}=0,3\left( mol \right)\to {{M}_{RH}}=\dfrac{8,4}{0,3}=28\to R=27\left( {{C}_{2}}{{H}_{3}}- \right)$
$\to $ este là $C{{H}_{2}}=CHCOOC{{H}_{3}}$ (loại vì không có đồng phân cấu tạo)
TH2: NaOH hết
${{n}_{NaOH}}={{n}_{RH}}=\dfrac{8,4}{R+1}\left( mol \right)$
${{m}_{Y}}={{m}_{RCOONa}}+{{m}_{NaOH}}\to 0,3\left( R+67 \right)+\dfrac{8,4}{R+1}.40=40,2\to R=39\left( {{C}_{3}}{{H}_{3}}- \right)$
Vậy 2 este là $HC=C-C{{H}_{2}}COOC{{H}_{3}}$ và $C{{H}_{3}}-C\equiv C-COOC{{H}_{3}}$
$\to m=0,3.98=29,4g$
Đáp án C.