Câu hỏi: Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C, Y chiếm 20% số mol trong T). Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trong cùng điều kiện. Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối. Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R. Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là
A. 19,34%.
B. 11,79%.
C. 16,79%.
D. 10,85%.
A. 19,34%.
B. 11,79%.
C. 16,79%.
D. 10,85%.
Khi hoá hơi T có nT = 0,2 mol MT = 71,4 $\to $ X là HCOOCH3 và Y là CH3COOCH3
Nhận thấy: nNaOH > nT Z là este của phenol có dạng RCOOC6H4R' $\to $ nZ = 0,22 – 0,2 = 0,02 mol
Xét T: $\left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{X}}+{{n}_{Y}}=0,2-0,02=0,18 \\
& {{n}_{Y}}=0,2.({{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+0,02) \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{X}}=0,14\ mol \\
& {{n}_{Y}}=0,04\ mol \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow {{m}_{Z}}=2,92\ (g)\Rightarrow {{M}_{Z}}=146:CH\equiv CCOO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$
Muối R gồm HCOONa; CH3COONa; C2HCOONa; C6H5ONa $\%{{m}_{{{C}_{2}}HCOONa}}=10,85\%$
Nhận thấy: nNaOH > nT Z là este của phenol có dạng RCOOC6H4R' $\to $ nZ = 0,22 – 0,2 = 0,02 mol
Xét T: $\left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{X}}+{{n}_{Y}}=0,2-0,02=0,18 \\
& {{n}_{Y}}=0,2.({{n}_{X}}+{{n}_{Y}}+0,02) \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{X}}=0,14\ mol \\
& {{n}_{Y}}=0,04\ mol \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow {{m}_{Z}}=2,92\ (g)\Rightarrow {{M}_{Z}}=146:CH\equiv CCOO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$
Muối R gồm HCOONa; CH3COONa; C2HCOONa; C6H5ONa $\%{{m}_{{{C}_{2}}HCOONa}}=10,85\%$
Đáp án D.