Câu hỏi: Dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol AlCl3; dung dịch Z chứa c mol NaOH. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X;
Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y.
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng mol NaOH gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 9.
B. 8.
C. 8,5.
D. 9,5.
Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X;
Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y.
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng
A. 9.
B. 8.
C. 8,5.
D. 9,5.
Chú ý: đồ thị cho Z vào X có dạng đối xứng, hình tam giác cân (bên trái); đồ thị cho Z vào Y có dạng lệch phải (bên phải).
Xét các điểm đặc biệt trên đồ thị:
Thời điểm 0,32 mol NaOH: là thời điểm NaOH đã phản ứng vừa hết với b mol AlCl3 để chuyển hoàn toàn thành NaAlO2
.
Thời điểm kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại, trùng điểm hòa tan vừa hết a mol kết tủa Zn(OH)2
.
Tại thời điểm số mol NaOH bằng x là khi kết tủa Al(OH)3 đang được tạo ra và kết tủa Zn(OH)2 đang bị hòa tan đi. Tại đó số mol của 2 kết tủa bằng nhau:
BT điện tích:
BTNT (Zn):
(gam)
Xét các điểm đặc biệt trên đồ thị:
Thời điểm 0,32 mol NaOH: là thời điểm NaOH đã phản ứng vừa hết với b mol AlCl3 để chuyển hoàn toàn thành NaAlO2
Thời điểm kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại, trùng điểm hòa tan vừa hết a mol kết tủa Zn(OH)2
Tại thời điểm số mol NaOH bằng x là khi kết tủa Al(OH)3 đang được tạo ra và kết tủa Zn(OH)2 đang bị hòa tan đi. Tại đó số mol của 2 kết tủa bằng nhau:
BT điện tích:
BTNT (Zn):
Đáp án C.