T

Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp A gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN4) và...

Câu hỏi: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp A gồm hai peptit mạch hở X (Cx​Hy​Oz​N4​) và Y (Cn​Hm​O7​Nt​) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,32 mol muối của glyxin và 0,50 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2​ vừa đủ thu được hỗn hợp CO2​, H2​O và N2​, trong đó tổng khối lượng của CO2​ và nước là 51,272 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 32.
B. 28.
C. 23.
D. 19.
*Thủy phân 0,16 mol hỗn hợp A trong NaOH vừa đủ:
Do thu được muối của Gly và Ala nên X, Y được tạo nên bởi a.a có 1 nhóm NH2​ và 1 nhóm COOH.
Từ CTPT đề bài cho dễ thấy X là tetrapeptit và Y là hexapeptit.
Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH​ = nGly-Na ​+ nAla-Na ​= 0,32+0,5 = 0,82 mol
Giả sử 0,16 mol A chứa x mol X và y mol Y
Ta có hệ pt:$\left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{A}}=x+y=0,16 \\
& {{n}_{NaOH}}=4x+6y=0,82 \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& x=0,07 \\
& y=0,09 \\
\end{aligned} \right.$
Giả sử X là Glyn​Ala4-​n​(0,07 mol) và Y là Glym​Ala6​-m ​(0,02 mol)
Bảo toàn Gly ta có: 0,07n+ 0,09m = 0,32 → 7n + 9m = 32
→ n = 2; m = 2 là nghiệm duy nhất
→ X là Gly2​Ala2​ (C10​H18​O5​N4​) và Y là (C16​H28​O7​N6​) có tỉ lệ mol là 7: 9
(Cách thiết lập CTPT peptit: Cn​H2​n+2-2k+m​Nm​Ot​ với k là số liên kết $\pi $ )
*Đốt cháy m gam hỗn hợp A:
Đặt số mol của X, Y trong m gam A lần lượt là 7a và 9a (mol)
C10​H18​O5​N4​→ 10 CO2​ + 9 H2​O
7a →70a → 63a (mol)
C16​H28​O7​N6​ → 16 CO2 ​+ 14 H2​O
9a → 144a → 126a (mol)
Ta có: $\sum{{{m}_{C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O}}}$ = 44.(70a +144a) +18(63a +126a) = 51,272 → a = 0,004
→ m gam A chứa 0,028 mol Gly2​-Ala2​ và 0,036 mol Gly2​Ala4​
→ m = 0,028.(75.2 + 89.2 - 18.3) + 0,036,675.2 + 89.4 - 18.5)= 22,648 gam gần nhất với 23 gam
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top