Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,09
B. 0,12.
C. 0,18.
D. 0,15
A. 0,09
B. 0,12.
C. 0,18.
D. 0,15
Đặt nX =x và nH2O=y (mol)
+ BTNT "O" →6nX+ 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → 6x + 2,31.2 = 1,65.2+y (1)
→ mX = mC + mH + mO = 1,65.12 + 2y + 16.6x = 96x + 2y + 19,8 (8)
+ Khi cho X phản ứng với NaOH:
nNaOH = 3x và nC3H5(OH)3=x (mol)
BTKL: mX+mNaOH = m muối + mGlixerol → (96x + 2y + 19,8) + 40.3x = 26,52 +92x (2)
Giải (1) (2) x = 0,03 và y =1,5
Đặt số liên kết pi có trong X là k
Áp dụng công thức khi đốt cháy 1 hợp chất hữu cơ có độ bất bão hòa k ta có:
${{n}_{X}}=\dfrac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{k-1}\to 0,03=\dfrac{1,65-1,5}{k-1}\to k=6$
k=6 trong đó có chứa 3 liên kết pi mạch ngoài C=C và 3 liên kết pi trong 3 nhóm -COO-. Khi phản ứng với dd Br2 chỉ có liên kết pi trong C=C phản ứng
→ nBr2 = (k-3).nX = (6 - 3).0,03 = 0,09 mol
+ BTNT "O" →6nX+ 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → 6x + 2,31.2 = 1,65.2+y (1)
→ mX = mC + mH + mO = 1,65.12 + 2y + 16.6x = 96x + 2y + 19,8 (8)
+ Khi cho X phản ứng với NaOH:
nNaOH = 3x và nC3H5(OH)3=x (mol)
BTKL: mX+mNaOH = m muối + mGlixerol → (96x + 2y + 19,8) + 40.3x = 26,52 +92x (2)
Giải (1) (2) x = 0,03 và y =1,5
Đặt số liên kết pi có trong X là k
Áp dụng công thức khi đốt cháy 1 hợp chất hữu cơ có độ bất bão hòa k ta có:
${{n}_{X}}=\dfrac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{k-1}\to 0,03=\dfrac{1,65-1,5}{k-1}\to k=6$
k=6 trong đó có chứa 3 liên kết pi mạch ngoài C=C và 3 liên kết pi trong 3 nhóm -COO-. Khi phản ứng với dd Br2 chỉ có liên kết pi trong C=C phản ứng
→ nBr2 = (k-3).nX = (6 - 3).0,03 = 0,09 mol
Đáp án A.