Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol este đơn chức mạch hở X, thu được 0,36 mol CO2 và 0,36 mol H2O. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C3H4O2.
D. C4H8O2.
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C3H4O2.
D. C4H8O2.
Phương pháp:
- Tính số mol C, H trong 0,12 mol X dựa bảo định luật bảo toàn nguyên tố.
- Tính số nguyên tử C, H trong X dựa vào công thức:
$SoC=\dfrac{{{n}_{c}}}{{{n}_{x}}}$ và $SoH=\dfrac{{{n}_{H}}}{{{n}_{x}}}$
Hướng dẫn giải:
Bảo toàn nguyên tố $C\Rightarrow {{n}_{C\left( X \right)}}={{n}_{CO2}}=0,36\left( mol \right)$
Bảo toàn nguyên tố $H\Rightarrow {{n}_{H\left( X \right)}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}2.0,36=0,72\left( mol \right)~$
Suy ra X có:
Số nguyên tử $C=\dfrac{0,36}{0,12}=3$
Số nguyên tử $H=\dfrac{0,72}{0,12}=6$
Vì X là este đơn chức nên X có 20 $\Rightarrow $ CTPT của X là C3H6O2.
- Tính số mol C, H trong 0,12 mol X dựa bảo định luật bảo toàn nguyên tố.
- Tính số nguyên tử C, H trong X dựa vào công thức:
$SoC=\dfrac{{{n}_{c}}}{{{n}_{x}}}$ và $SoH=\dfrac{{{n}_{H}}}{{{n}_{x}}}$
Hướng dẫn giải:
Bảo toàn nguyên tố $C\Rightarrow {{n}_{C\left( X \right)}}={{n}_{CO2}}=0,36\left( mol \right)$
Bảo toàn nguyên tố $H\Rightarrow {{n}_{H\left( X \right)}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}2.0,36=0,72\left( mol \right)~$
Suy ra X có:
Số nguyên tử $C=\dfrac{0,36}{0,12}=3$
Số nguyên tử $H=\dfrac{0,72}{0,12}=6$
Vì X là este đơn chức nên X có 20 $\Rightarrow $ CTPT của X là C3H6O2.
Đáp án B.