Câu hỏi: Cho m gam hỗn hợp X gồm đimetyl oxalat, phenyl axetat và etyl acrylat tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 21,74 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,44 gam $C{{O}_{2}}$ và 7,74 gam ${{H}_{2}}O$. Giá trị của m là
A. 19,16
B. 18,44
C. 18,86
D. 19,52
A. 19,16
B. 18,44
C. 18,86
D. 19,52
$m X\left\{ \begin{aligned}
& {{\left( COOC{{H}_{3}} \right)}_{2}} \\
& C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}} \\
& C{{H}_{2}}=CHCOO{{C}_{2}}{{H}_{5}} \\
\end{aligned} \right.\xrightarrow{NaOH:0,25}\left\{ \begin{aligned}
& Y\xrightarrow{{{O}_{2}}}\left\{ \begin{aligned}
& C{{O}_{2}}:0,26 \\
& {{H}_{2}}O:0,43 \\
\end{aligned} \right. \\
& 21,74Z \\
\end{aligned} \right.$
${{n}_{Y}}={{n}_{{{H}_{2}}O}}-{{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,17={{n}_{O\left( Y \right)}}$
Vì $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}+2NaOH\xrightarrow{{}}C{{H}_{3}}COONa+{{C}_{6}}{{H}_{5}}ONa+{{H}_{2}}O$
Chỉ có $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ thủy phân không tạo ancol, nên sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$
${{n}_{NaOH}}=2{{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}+{{n}_{Y}}\to {{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}=0,04$
${{n}_{{{H}_{2}}O}}={{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}=0,04$
${{m}_{Y}}={{m}_{C}}+{{m}_{H}}+{{m}_{O}}=12.0,26+2.0,43+16.0,17=6,7$
BTKL: ${{m}_{X}}+{{m}_{NaOH}}={{m}_{Z}}+{{m}_{T}}+{{m}_{{{H}_{2}}O}}$
$\to {{m}_{X}}=21,74+6,7+0,04.18-0,25.40=19,16 gam$
Ghi chú:
Điểm quan trọng để giải bài toán này là xác định được: sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ do $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ thủy phân trong NaOH không tạo ancol.
& {{\left( COOC{{H}_{3}} \right)}_{2}} \\
& C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}} \\
& C{{H}_{2}}=CHCOO{{C}_{2}}{{H}_{5}} \\
\end{aligned} \right.\xrightarrow{NaOH:0,25}\left\{ \begin{aligned}
& Y\xrightarrow{{{O}_{2}}}\left\{ \begin{aligned}
& C{{O}_{2}}:0,26 \\
& {{H}_{2}}O:0,43 \\
\end{aligned} \right. \\
& 21,74Z \\
\end{aligned} \right.$
${{n}_{Y}}={{n}_{{{H}_{2}}O}}-{{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,17={{n}_{O\left( Y \right)}}$
Vì $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}+2NaOH\xrightarrow{{}}C{{H}_{3}}COONa+{{C}_{6}}{{H}_{5}}ONa+{{H}_{2}}O$
Chỉ có $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ thủy phân không tạo ancol, nên sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$
${{n}_{NaOH}}=2{{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}+{{n}_{Y}}\to {{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}=0,04$
${{n}_{{{H}_{2}}O}}={{n}_{C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}}}=0,04$
${{m}_{Y}}={{m}_{C}}+{{m}_{H}}+{{m}_{O}}=12.0,26+2.0,43+16.0,17=6,7$
BTKL: ${{m}_{X}}+{{m}_{NaOH}}={{m}_{Z}}+{{m}_{T}}+{{m}_{{{H}_{2}}O}}$
$\to {{m}_{X}}=21,74+6,7+0,04.18-0,25.40=19,16 gam$
Ghi chú:
Điểm quan trọng để giải bài toán này là xác định được: sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ do $C{{H}_{3}}COO{{C}_{6}}{{H}_{5}}$ thủy phân trong NaOH không tạo ancol.
Đáp án A.