T

Cho hình thang ABCD có $\widehat{A}=\widehat{B}=90{}^\circ...

Câu hỏi: Cho hình thang ABCD có $\widehat{A}=\widehat{B}=90{}^\circ ,AB=BC=a,AD=2a.$ Tính thể tích khối nón tròn xoay sinh ra khi quay quanh hình thang ABCD xung quanh trục CD.
image4.png
A. $\dfrac{7\pi {{a}^{3}}}{12}$
B. $\dfrac{7\sqrt{2}\pi {{a}^{3}}}{12}$
C. $\dfrac{7\sqrt{2}\pi {{a}^{3}}}{6}$
D. $\dfrac{7\pi {{a}^{3}}}{6}$
Gọi A', B' lần lượt các điểm đối xứng A, B qua CD. H là trung điểm của BB', ta dễ dàng chứng minh được C là trung điểm của $A{A}'$.
Gọi V1​ là thể tích khối nón có chiều cao CD, bán kính đáy AC.
V2​ là thể tích khối nón cụt có chiều cao CH, bán kính đáy nhỏ BH, bán kính đáy lớn AC .
V3​ là thể tích khối nón có chiều cao CH , bán kính đáy BH .
Kẻ $CK\bot AD$ suy ra ABCK là hình vuông $\Rightarrow CK=KD=a.$
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông CKD ta có:
$CD=\sqrt{C{{K}^{2}}+K{{D}^{2}}}=\sqrt{{{a}^{2}}+{{a}^{2}}}=a\sqrt{2}.$
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABC ta có:
$AC=\sqrt{A{{B}^{2}}+B{{C}^{2}}}=\sqrt{{{a}^{2}}+{{a}^{2}}}=a\sqrt{2}.$
Tam giác vuông CKD vuông cân tại K:
$\widehat{KDC}=45{}^\circ \Rightarrow \widehat{BCH}=45{}^\circ \Rightarrow \Delta BCH$ vuông cân tại H.
$\Rightarrow BH=CH=\dfrac{BC}{\sqrt{2}}=\dfrac{a}{\sqrt{2}}$
$\Rightarrow {{V}_{1}}=\dfrac{1}{3}\pi A{{C}^{2}}.CD=\dfrac{1}{3}\pi {{\left( a\sqrt{2} \right)}^{2}}a\sqrt{2}=\dfrac{2\sqrt{2}\pi {{a}^{3}}}{3}$
${{V}_{2}}=\dfrac{1}{3}\pi CH\left( B{{H}^{2}}+A{{C}^{2}}+BH.AC \right)=\dfrac{1}{3}\pi .\dfrac{a}{\sqrt{2}}\left( \dfrac{{{a}^{2}}}{2}+2{{a}^{2}}+\dfrac{a}{\sqrt{2}}.a\sqrt{2} \right)=\dfrac{7\sqrt{2}\pi {{a}^{2}}}{12}$
${{V}_{3}}=\dfrac{1}{3}\pi B{{H}^{2}}.CH=\dfrac{1}{3}\pi .\dfrac{{{a}^{2}}}{2}.\dfrac{a}{\sqrt{2}}=\dfrac{\pi \sqrt{2}{{a}^{3}}}{12}$
Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình thang ABCD quanh trục CD là:
$V={{V}_{1}}+{{V}_{2}}-{{V}_{3}}=\dfrac{2\sqrt{2}\pi {{a}^{3}}}{3}+\dfrac{7\sqrt{2}\pi {{a}^{2}}}{12}-\dfrac{\sqrt{2}\pi {{a}^{2}}}{12}=\dfrac{7\sqrt{2}\pi {{a}^{3}}}{6}$
Đáp án C.
 

Quảng cáo

Back
Top