Câu hỏi: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn từ từ khí $C{{O}_{2}}$ đến dư vào dung dịch nước vôi trong.
(2) Cho dung dịch $Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$ dư vào dung dịch phèn chu
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
(1) Dẫn từ từ khí $C{{O}_{2}}$ đến dư vào dung dịch nước vôi trong.
(2) Cho dung dịch $Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$ dư vào dung dịch phèn chu
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Phương pháp:
Viết PTHH xảy ra nhận định hiện tượng
Hướng dẫn giải:
$\left( 1 \right)C{{O}_{2}}+Ca{{\left( OH \right)}_{2}}\to CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O$
$C{{O}_{2}}+CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O\to Ca{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}$
– Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
(2) $2Ba{{\left( OH \right)}_{2}}+KAI{{\left( S{{O}_{4}} \right)}_{2}}\to 2BaS{{O}_{4}}+Al{{\left( OH \right)}_{3}}+KOH~$
$Al{{(OH)}_{3}}+OH\to A1{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O$
+ Phản ứng tạo kết tủa trắng $BaS{{O}_{4}}$ không tan
(3) $6N{{H}_{3}}+A{{l}_{2}}{{\left( S{{O}_{4}} \right)}_{3}}+3{{H}_{2}}O+2Al{{\left( OH \right)}_{3}}+3{{\left( N{{H}_{4}} \right)}_{2}}S{{O}_{4}}\to $ kết tủa sau phản ứng không tan
(4) $HCl+NaAl{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O+NaCl+Al{{\left( OH \right)}_{3}}~$
$3HCl+Al{{\left( OH \right)}_{3}}\to AlC{{l}_{3}}+3{{H}_{2}}O$
$\to $ Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
$~\left( 5 \right)C{{O}_{2}}+NaAl{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}ONaHC{{O}_{3}}+Al{{\left( OH \right)}_{3}}~$
$\to $ Phản ứng tạo kết tủa rồi không tan
(6) $Al{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}+3NaOH\to 3NaN{{O}_{3}}+Al{{\left( OH \right)}_{3~}}$
$Al{{\left( OH \right)}_{3}}+NaOH\to NaAl{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O\to $ Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
Viết PTHH xảy ra nhận định hiện tượng
Hướng dẫn giải:
$\left( 1 \right)C{{O}_{2}}+Ca{{\left( OH \right)}_{2}}\to CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O$
$C{{O}_{2}}+CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O\to Ca{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}$
– Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
(2) $2Ba{{\left( OH \right)}_{2}}+KAI{{\left( S{{O}_{4}} \right)}_{2}}\to 2BaS{{O}_{4}}+Al{{\left( OH \right)}_{3}}+KOH~$
$Al{{(OH)}_{3}}+OH\to A1{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O$
+ Phản ứng tạo kết tủa trắng $BaS{{O}_{4}}$ không tan
(3) $6N{{H}_{3}}+A{{l}_{2}}{{\left( S{{O}_{4}} \right)}_{3}}+3{{H}_{2}}O+2Al{{\left( OH \right)}_{3}}+3{{\left( N{{H}_{4}} \right)}_{2}}S{{O}_{4}}\to $ kết tủa sau phản ứng không tan
(4) $HCl+NaAl{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O+NaCl+Al{{\left( OH \right)}_{3}}~$
$3HCl+Al{{\left( OH \right)}_{3}}\to AlC{{l}_{3}}+3{{H}_{2}}O$
$\to $ Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
$~\left( 5 \right)C{{O}_{2}}+NaAl{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}ONaHC{{O}_{3}}+Al{{\left( OH \right)}_{3}}~$
$\to $ Phản ứng tạo kết tủa rồi không tan
(6) $Al{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}+3NaOH\to 3NaN{{O}_{3}}+Al{{\left( OH \right)}_{3~}}$
$Al{{\left( OH \right)}_{3}}+NaOH\to NaAl{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O\to $ Phản ứng tạo kết tủa trắng rồi tan thành dung dịch trong suốt
Đáp án D.