Câu hỏi: Cho 3 dung dịch loãng, mỗi dung dịch chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol trong số ba chất là H2SO4, KNO3, HNO3. Lần lượt cho bột Cu dư vào cùng một thể tích như nhau của 3 dung dịch trên thì thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) với thể tích tương ứng là V1 lít, $\dfrac{3{{V}_{1}}}{2}$ lít và V2 lít). Mỗi quan hệ giữa V1 với V2 là
A. V2 = 1/2.V1.
B. V2 = 2V1.
C. V2 = 3V1.
D. V2 =V1.
A. V2 = 1/2.V1.
B. V2 = 2V1.
C. V2 = 3V1.
D. V2 =V1.
Hướng dẫn giải:
Các cặp dung dịch: (H2SO4, KNO3); (H2SO4, HNO3); (KNO3, HNO3)
Giả sử mol mỗi chất trong từng ống nghiệm là 1 mol
Bán phản ứng: 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
+ (H2SO4, KNO3) → nH+ = 2 mol; nNO3- = 1 mol
Ta thấy: $\dfrac{2}{4}<\dfrac{1}{1}\to $ H+ hết, NO3-dư → nNO = ";" = 0,5 mol
+ (H2SO4, HNO3) → nH+ = 3 mol; nNO3- = 1 mol
Ta thấy: $\dfrac{3}{4}<\dfrac{1}{1}\to {{H}^{+}}$ hết, NO3- dư → nNO = $\dfrac{{{n}_{{{H}^{+}}}}}{4}$ = 0,75 mol
+(KNO3, HNO3) → nH+ = 1 mol; nNO3- = 2 mol
Ta thấy: $\dfrac{2}{4}<\dfrac{1}{1}\to $ H+ hết, NO3-dư → nNO = $\dfrac{{{n}_{{{H}^{+}}}}}{4}$ = 0,25 mol
Nhận thấy 0,75 mol gấp 1,5 lần 0,5 mol → Ống 1 chứa (H2SO4, KNO3); ống 2 chứa (H2SO4, HNO3)
→ V1 = 0,5 và V2=0,25
→ V2 = 1/2.V1
Các cặp dung dịch: (H2SO4, KNO3); (H2SO4, HNO3); (KNO3, HNO3)
Giả sử mol mỗi chất trong từng ống nghiệm là 1 mol
Bán phản ứng: 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
+ (H2SO4, KNO3) → nH+ = 2 mol; nNO3- = 1 mol
Ta thấy: $\dfrac{2}{4}<\dfrac{1}{1}\to $ H+ hết, NO3-dư → nNO = ";" = 0,5 mol
+ (H2SO4, HNO3) → nH+ = 3 mol; nNO3- = 1 mol
Ta thấy: $\dfrac{3}{4}<\dfrac{1}{1}\to {{H}^{+}}$ hết, NO3- dư → nNO = $\dfrac{{{n}_{{{H}^{+}}}}}{4}$ = 0,75 mol
+(KNO3, HNO3) → nH+ = 1 mol; nNO3- = 2 mol
Ta thấy: $\dfrac{2}{4}<\dfrac{1}{1}\to $ H+ hết, NO3-dư → nNO = $\dfrac{{{n}_{{{H}^{+}}}}}{4}$ = 0,25 mol
Nhận thấy 0,75 mol gấp 1,5 lần 0,5 mol → Ống 1 chứa (H2SO4, KNO3); ống 2 chứa (H2SO4, HNO3)
→ V1 = 0,5 và V2=0,25
→ V2 = 1/2.V1
Đáp án A.