Trang đã được tối ưu để hiển thị nhanh cho thiết bị di động. Để xem nội dung đầy đủ hơn, vui lòng click vào đây.
T

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở...

Câu hỏi: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở E, F (ME​ < MF​) trong 700 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y (gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp) và 41,6 gam chất rắn Z. Nung toàn bộ chất rắn Z với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Đun nóng hỗn hợp Y với H2​SO4​ đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được H2​O và hỗn hợp A gồm ancol dư, anken và 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 6,48 gam). Đốt cháy hết A cần dung vừa đủ 1,35 mol khí O2​. Phần trăm khối lượng chất E trong hỗn hợp hai este ban đầu bằng
A. 63,67\%
B. 75,00\%
C. 66,47\%
D. 33,53\%
Bước 1: Tìm 2 ancol và số mol của nó trong Y
Các este: ROR: 0,08 mol hay 6,48 gam nên 0,08 (2R + 16) = 6,48 nên R = 32,5 nên 2 ancol trong Y là C2​H5​OH và C3​H7​OH (do là đồng đẳng kế tiếp)
Lượng O2​ đốt cháy A bằng lượng O2​ đốt cháy Y nên
C2​H5​OH + 3O2​ 2CO2​ + 3H2​O (1) và C3​H7​OH + 4,5O2​ 3CO2​ + 4H2​O (2)
x mol y mol
nO2​ = 3x + 4,5y = 1,35 (a)
TH1​: nKhí​ =nancol​ = neste​ = 0,3 mol nên x + y = 0,3 (b)
Từ (a), (b) thì x = 0 và y = 0,3 loại
TH2​: n khí​ = nNaOH​ = 0,3 mol nên nY​ = neste​ = 0,7-0,3 = 0,4 mol
x + y = 0,4 (c)
Từ (a) và (c) thì x = 0,3 và y = 0,1
Y gồm: C2​H5​OH: 0,3 mol và C3​H7​OH: 0,1 mol
Bước 2: Tìm 2 este

CTPT của 2 este là RCOOC2​H5​: 0,3 mol và R1​COOC3​H7​: 0,1 mol
41,6 gam Z gồm: RCOONa: 0,3 mol; R1​COONa: 0,1 mol và NaOH: 0,3 mol
Nên 41,6 = 0,3R + 0,1R1​ + 0,4.67 + 0,3.40 nên 3R + R1​ = 28
Nên R = 1 (H) và R1​ = 25 (C2​H-)

E là HCOOC2​H5​ : 0,3 mol và F : C2​HCOOC3​H7 ​: 0,1 mol
%E = 66,47%
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi