Câu hỏi: X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau
(MY > MX); Z là ancol 2 chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủyới 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Ytrong hỗn hợp E là
A.
B.
C.
D.
(MY > MX); Z là ancol 2 chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủyới 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Ytrong hỗn hợp E là
A.
B.
C.
D.
Phương pháp:
Mancol = 31.2 = 62 (g/mol) ancol là C2H4(OH)2
Có nNaOH =nCOO- = 0,17 (mol)
Quy đổi hỗn hợp E thành:
+) nE (1)
Xét quá trình đốt cháy E:
+)nO2 (2)
+) mCO2 -mH2O (3)
Từ (1), (2), (3) ta có a, b mol và n Công thức của 2 axit đồng đẳng
Lập hệ phương trình số mol của 2 axit vừa tìm được trong E theo số mol NaOH và CO2
% mY
Hướng dẫn giải:
Mancol = 31.2 = 62 (g/mol) ancol là C2H4(OH)2
Có nNaOH = nCOO- = 0,17 (mol)
Quy đổi hỗn hợp E thành:
Xét quá trình đốt cháy E:
A →2,5a2a 3a(mol)
Từ (1),(2),(3) ta có
2 axit đồng đẳng là CH3COOH và C2H5COOH
Vậy hỗn hợp E gồm:
Theo PTHH ta có:
BTKL ta có:
Mancol = 31.2 = 62 (g/mol)
Có nNaOH =nCOO- = 0,17 (mol)
Quy đổi hỗn hợp E thành:
+) nE
Xét quá trình đốt cháy E:
+)nO2
+) mCO2 -mH2O
Từ (1), (2), (3) ta có a, b mol và n
Hướng dẫn giải:
Mancol = 31.2 = 62 (g/mol)
Có nNaOH = nCOO- = 0,17 (mol)
Quy đổi hỗn hợp E thành:
Xét quá trình đốt cháy E:
A →2,5a2a 3a(mol)
Từ (1),(2),(3) ta có
Vậy hỗn hợp E gồm:
Theo PTHH ta có:
BTKL ta có:
Đáp án B.