T

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở (MX < MY); Z là ancol no, T...

Câu hỏi: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở (MX​ < MY​); Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1: 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2​ (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2​, thu được CO2​, Na2​CO3​ và 0,4 mol H2​O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
A. 13,90%.
B. 25,01%.
C. 37,06%.
D. 12,21%.
Phương pháp:
Vì T là este hai chức tạo nên từ 2 axit mạch hở X,Y và ancol Z no nên X, Y là 2 axit đơn chức – Z là ancol hai chức
+Xét phản ứng của ancol Z+Na:
Giả sử ancol có công thức R(OH)2 thì: R(OH)2​ + 2Na → R(ONа)2 ​+ H2 ​
$\Rightarrow $ mbình tăng ​= mancol​ - mH2 ​ $\Rightarrow $ ​ R $\Rightarrow $ Z và nữ
+ Phản ứng đốt muối F:
F gồm hai muối của axit hữu cơ đơn chức nên đặt là RCOONa và R2​COONa
Bảo toàn Na có nRICOONa ​+nR2COONa ​= nNaOH​ = 0,4 mol mà nRICOONa​ = nR2COONa​ nên nR1COONa ​= nR2COONa ​= 0,2 mol
Bảo toàn Na $\Rightarrow $ nNa2​CO3​
BTNT "O": nO(muối) ​+ 2nO2​= 2nCO2​+ 3nNa2CO3​ + nH2O​ $\Rightarrow $ nCO2​
BTKL: mmuối​ + mO2​ = mCO2​ + mH2O​ + mNa2CO3​ $\Rightarrow $ hệ thức liên hệ R1 ​và R2​ $\Rightarrow $ ​biện luận tìm R1​, R2 ​
Lập hệ tìm số mol từng chất trong E theo mẹ, nNaOH​, nancol​, nCO2​ tạo thành sau đốt cháy
Hướng dẫn giải:
Vì T là este hai chức tạo nên từ 2 axit mạch hở X,Y và ancol Z no nên X, Y là 2 axit đơn chức $\Rightarrow $ Z là ancol hai chức
+ Xét phản ứng của ancol Z với Na: nH2​ = 0,26 mol
Giả sử ancol có công thức R(OH)2​ thì:
R(OH)2 ​+ 2Na → R(ONA)2​ + H2​
0,26 $\leftarrow $ 0,26 mol
$\Rightarrow $ mbình tăng ​= mancol​ - mH2​ $\Rightarrow $ 19,24 = 0,26.(R+ 34) - 0,26.2 $\Rightarrow $ R = 42 (C3​H6​)
$\Rightarrow $ Z là C3​H6​(OH)2​ và nZ​ = nH2​=0,26 mol
+ Phản ứng đốt muối F:
F gồm hai muối của axit hữu cơ đơn chức nên đặt là R1​COONa và R2​COONa
Bảo toàn Na có nR1COONa​ + nH2COONa​ = nNaOH ​= 0,4 mol mà nR1COONa ​= nR2COONa​ nên nR1COONa​ = nC2COONa ​= 0,2 mol
BTNT "O": nO(muối)​ + 2nO2 ​= 2nCO2​+ 3nNa2CO3 ​+ nH2O ​
$\Rightarrow $ 0,2.2 +0,2.2 +0,7.2 = 2nco2 + 3.0,2 +0,4 $\Rightarrow $ nCO2​ = 0,6 mol
BTKL: mmuối​ + mO2 ​= mCO2​ + mH2O​ m Na2CO3 ​
$\Rightarrow $ 0,2(R1 + 67) + 0,2(R2+67) + 0,7.32 = 0,6.44 +0,4.18 +0,2.106
$\Rightarrow $ R1​ + R2​ = 28 có nghiệm duy nhất là R1​ = 1 (H) và R2​= 27 (C2​H3​)
Muối là HCOONa và CH2​=CH-COONa $\Rightarrow $ T: HCOOC3​H6​OOC-CH=CH2 ​
E có$\left\{ \begin{aligned}

& HCOOH:x(mol) \\

& {{\text{C}}_{2}}{{\text{H}}_{3}}\text{COOH}:\text{y}(\text{mol}) \\

& \text{C},{{\text{H}}_{6}}{{(\text{OH})}_{2}}:\text{z}(\text{mol}) \\

& \text{T}:\text{t}(\text{mol}) \\

\end{aligned} \right.$

Ta có hệ pt: $\left\{ \begin{aligned}
& 46x+72y+76z+158t=38,86 \\
& {{\mathbf{n}}_{\text{NaOH }}}=\text{x}+\text{y}+2\text{t}=0,4(1) \\
& {{n}_{anol}}=0,26=z+t \\
\end{aligned} \right.$
Lại xét phản ứng đốt cháy muối thì: nC(muối)​ = nCO2​ + nNa2CO3 ​ $\Rightarrow $ ​ (x +t).1 + 3.(y +t) = 0,6 + 0,2 (II)
Giải (I) và (II) ta có x = y= 0,075 mol ; z = 0,135 mol; t= 0,125 mol
$\to \%{{\text{m}}_{Y}}=\dfrac{0,075,72}{38,86},100\%=13,90\%$
Đáp án A.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top