Câu hỏi: X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4. Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH IM đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z; 9,2 gam T và dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất trong M là
A. 16,33%.
B. 9,15%.
C. 18,30%.
D. 59,82%.
A. 16,33%.
B. 9,15%.
C. 18,30%.
D. 59,82%.
Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon nên mỗi chất có 2C.
→ Công thức của X là C2H5OOCCOONH3C2H5.
Ta co: ${{n}_{NaOH}}=0,6 mol$ ; ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}=0,3 mol$ ; ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH}}=0,2 mol$
Dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon, mà X tác dụng với NaOH thu được (COONa)2 nên các chất đều phải chứa 2C.
Do ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}>{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH}}$ nên C2H5NH2 còn sinh ra từ Y.
→ Công thức của Y là CH3COOCH2COONH3C2H5.
$\to {{n}_{X}}=0,2 mol$ ; ${{n}_{Y}}=0,1 mol$
Q gồm (COONa)2 (0,2 mol); CH3COONa (0,1 mol) và HOCH2COONa (0,1 mol).
$\%{{m}_{C{{H}_{3}}COONa}}=18,3\%$
→ Công thức của X là C2H5OOCCOONH3C2H5.
Ta co: ${{n}_{NaOH}}=0,6 mol$ ; ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}=0,3 mol$ ; ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH}}=0,2 mol$
Dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon, mà X tác dụng với NaOH thu được (COONa)2 nên các chất đều phải chứa 2C.
Do ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}>{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH}}$ nên C2H5NH2 còn sinh ra từ Y.
→ Công thức của Y là CH3COOCH2COONH3C2H5.
$\to {{n}_{X}}=0,2 mol$ ; ${{n}_{Y}}=0,1 mol$
Q gồm (COONa)2 (0,2 mol); CH3COONa (0,1 mol) và HOCH2COONa (0,1 mol).
$\%{{m}_{C{{H}_{3}}COONa}}=18,3\%$
Đáp án C.