Câu hỏi: Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 119 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,02 (s). Lấy ${{\pi }^{2}}=9,87$ và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
A. $g=9,8\pm 0,2\left( m/{{s}^{2}} \right).$
B. $g=9,7\pm 0,2\left( m/{{s}^{2}} \right).$
C. $g=9,7\pm 0,3\left( m/{{s}^{2}} \right).$
D. $g=9,8\pm 0,3\left( m/{{s}^{2}} \right).$
A. $g=9,8\pm 0,2\left( m/{{s}^{2}} \right).$
B. $g=9,7\pm 0,2\left( m/{{s}^{2}} \right).$
C. $g=9,7\pm 0,3\left( m/{{s}^{2}} \right).$
D. $g=9,8\pm 0,3\left( m/{{s}^{2}} \right).$
Phương pháp:Áp dụng công thức: $T=2\pi .\sqrt{\dfrac{l}{g}}\Rightarrow g=4.{{\pi }^{2}}\cdot \dfrac{l}{{{T}^{2}}}$
Công thức tính sai số: $\delta g=\delta l+2.\delta T\Rightarrow \Delta g=\bar{g}\cdot \delta g$
Viết kết quả: $g=\overline{g}+\Delta g$
Cách giải:
Áp dụng công thức tính chu kì dao động:
$T=2\pi .\sqrt{\dfrac{l}{g}}\Rightarrow g=4.{{\pi }^{2}}\dfrac{l}{{{T}^{2}}}=4.9,87\cdot \dfrac{1,19}{{{2,2}^{2}}}=9,7068\left( \text{m}/{{\text{s}}^{2}} \right)$
Công thức tính sai số:
$=\delta g=\delta l+2.\delta T=\dfrac{1}{119}+\dfrac{0,02}{2,2}=0,0175\Rightarrow \Delta g=\bar{g}\cdot \delta g=9,7086.0,0175=0,17$
Viết kết quả: $g=\bar{g}+\Delta g=9,7086\pm 0,17\left( \text{m}/{{\text{s}}^{2}} \right)$
Công thức tính sai số: $\delta g=\delta l+2.\delta T\Rightarrow \Delta g=\bar{g}\cdot \delta g$
Viết kết quả: $g=\overline{g}+\Delta g$
Cách giải:
Áp dụng công thức tính chu kì dao động:
$T=2\pi .\sqrt{\dfrac{l}{g}}\Rightarrow g=4.{{\pi }^{2}}\dfrac{l}{{{T}^{2}}}=4.9,87\cdot \dfrac{1,19}{{{2,2}^{2}}}=9,7068\left( \text{m}/{{\text{s}}^{2}} \right)$
Công thức tính sai số:
$=\delta g=\delta l+2.\delta T=\dfrac{1}{119}+\dfrac{0,02}{2,2}=0,0175\Rightarrow \Delta g=\bar{g}\cdot \delta g=9,7086.0,0175=0,17$
Viết kết quả: $g=\bar{g}+\Delta g=9,7086\pm 0,17\left( \text{m}/{{\text{s}}^{2}} \right)$
Đáp án B.