Câu hỏi: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri stearat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 1,14 mol CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa 0,04 mol H2 (Ni, $t{}^\circ $ ). Giá trị của m gần nhất với
A. 21
B. 19
C. 18
D. 20
A. 21
B. 19
C. 18
D. 20
Este X: ${{\left( {{C}_{17}}{{H}_{x}}COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
${{n}_{X}}=\dfrac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{\text{so }{{\text{C}}_{X}}}=\dfrac{1,14}{57}=0,02$ mol
X + k1H2 → Y (k1 là số liên kết π giữa C và C)
${{k}_{1}}=\dfrac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}=\dfrac{0,04}{0,02}=2$
$\to X:\left( {{C}_{17}}{{H}_{31}}COO \right){{\left( {{C}_{17}}{{H}_{35}}COO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
$\to {{m}_{X}}=0,02.886=17,72$ (g).
${{n}_{X}}=\dfrac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{\text{so }{{\text{C}}_{X}}}=\dfrac{1,14}{57}=0,02$ mol
X + k1H2 → Y (k1 là số liên kết π giữa C và C)
${{k}_{1}}=\dfrac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}=\dfrac{0,04}{0,02}=2$
$\to X:\left( {{C}_{17}}{{H}_{31}}COO \right){{\left( {{C}_{17}}{{H}_{35}}COO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
$\to {{m}_{X}}=0,02.886=17,72$ (g).
Đáp án C.