Câu hỏi: Sơ đồ phả hệ hình bên mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một trong 2 alen của một gen quy định, bệnh mù màu do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác suất sinh một đứa con trai không bị bệnh của $13-14$ là $1/3.$
II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Người 7 và người 9 đều dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Xác suất sinh con gái dị hợp tử về cả 2 cặp gen của $13-14$ là $1/16$.
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4

I. Xác suất sinh một đứa con trai không bị bệnh của $13-14$ là $1/3.$
II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Người 7 và người 9 đều dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Xác suất sinh con gái dị hợp tử về cả 2 cặp gen của $13-14$ là $1/16$.
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Iđúng, cặp vợ chồng $13-14:(1\text{AA}:2\text{Aa}){{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\times (1\text{AA}:2\text{Aa})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}} \right)\leftrightarrow (2\text{A}:1\text{a})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}:\text{Y} \right)\times $
$(2\text{A}:1\text{a})\left( 3{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{b}}} \right)\to \text{XS}$ không bị bạch tạng là: $1-\dfrac{2}{3}\times \dfrac{2}{3}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{8}{9}$
XS là con trai và không bị mù màu là: $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{8}$
XS cần tính là 1/3
II đúng, người $\left( 10 \right)$ sinh con bị bạch tạng, người $\left( 11 \right)$ có mẹ bị bạch tạng nên cùng có kiểu gen Aa; hai người này không bị mù màu.
III đúng
IV sai, nếu người con đầu lòng là con gái
- XS có kiểu gen Aa là : $2\times \dfrac{2}{3}\times \dfrac{1}{3}=\dfrac{4}{9}$
- XS có kiểu gen ${{X}^{B}}{{X}^{b}}=1/4$
XS cần tính là $1/9$
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Iđúng, cặp vợ chồng $13-14:(1\text{AA}:2\text{Aa}){{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\times (1\text{AA}:2\text{Aa})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}} \right)\leftrightarrow (2\text{A}:1\text{a})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}:\text{Y} \right)\times $
$(2\text{A}:1\text{a})\left( 3{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{b}}} \right)\to \text{XS}$ không bị bạch tạng là: $1-\dfrac{2}{3}\times \dfrac{2}{3}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{8}{9}$
XS là con trai và không bị mù màu là: $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{8}$
XS cần tính là 1/3
II đúng, người $\left( 10 \right)$ sinh con bị bạch tạng, người $\left( 11 \right)$ có mẹ bị bạch tạng nên cùng có kiểu gen Aa; hai người này không bị mù màu.
III đúng
IV sai, nếu người con đầu lòng là con gái
- XS có kiểu gen Aa là : $2\times \dfrac{2}{3}\times \dfrac{1}{3}=\dfrac{4}{9}$
- XS có kiểu gen ${{X}^{B}}{{X}^{b}}=1/4$
XS cần tính là $1/9$
Đáp án B.