Câu hỏi: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét một gen có hai alen: alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA: 0,40Aa : 0,35aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ nào của quần thể có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 47,5%?
A. Thế hệ F5.
B. Thế hệ F2.
C. Thế hệ F4.
D. Thế hệ F3.
A. Thế hệ F5.
B. Thế hệ F2.
C. Thế hệ F4.
D. Thế hệ F3.
Phương pháp:
P: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Tính tỉ lệ aa ở Fn → tính n.
Cách giải:
Thế hệ xuất phát (P) 0,25AA: 0,40Aa: 0,35aa.
Giả sử quần thể tự thụ qua n thế hệ.
Ở F1 có $\text{A}-=47,5\!\!\%\!\!\to aa=1--0,475=0,525=0,35+0,4\times \dfrac{1-1/{{2}^{n}}}{2}\to n=3$
Vậy ở thế hệ F3, tỉ lệ A- = 0,475.
P: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Tính tỉ lệ aa ở Fn → tính n.
Cách giải:
Thế hệ xuất phát (P) 0,25AA: 0,40Aa: 0,35aa.
Giả sử quần thể tự thụ qua n thế hệ.
Ở F1 có $\text{A}-=47,5\!\!\%\!\!\to aa=1--0,475=0,525=0,35+0,4\times \dfrac{1-1/{{2}^{n}}}{2}\to n=3$
Vậy ở thế hệ F3, tỉ lệ A- = 0,475.
Đáp án D.