Câu hỏi: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai căp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép lai P, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết không xảy ra đột biến, hoán vị hai bên với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu hình.
II. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14%.
III. Ở F1 cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 12%.
IV. Ở F1 trong tổng số cây thu được thì cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
I. Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu hình.
II. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14%.
III. Ở F1 cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 12%.
IV. Ở F1 trong tổng số cây thu được thì cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tì lệ $1,5 \%$ hay $ \begin{aligned} &\dfrac{a b}{a b} d d=0,015 \rightarrow \dfrac{a b}{a b}=\dfrac{0,015}{0,25}=0,06 \rightarrow A-B-=0,5+0,06=0,56 \\ &A-b b=a a B-=0,25-10,6=0,19 \\ &\dfrac{a b}{a b}=\dfrac{0,015}{0,25}=0,06=0,3 \times 0,2 \rightarrow \text { tần số hoán vị gen }=2 \times 0,2=f=40 \% \text {. } \end{aligned} $
- F1 có số kiểu gen là $3 \times 10=30$ kiều gen; $4 \times 2=8$ kiểu hình $\rightarrow$ I ĐÚNG.
- Tỷ lệ kiểu hình ở $\mathrm{F} 1$ mang 2 tính trạng lặn là: $\dfrac{a b}{a b} \mathrm{X}^{\mathrm{D}_{-}}+\mathrm{A}-\mathrm{bb} \mathrm{X}^{\mathrm{d}} \mathrm{Y}+\mathrm{aaB}-\mathrm{X}^{d} \mathrm{Y}=0,06 \times 0,75+$ $2 \times 0,19 \times 0,25=0,14 \rightarrow$ II ĐÚNG.
- Cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tì lệ $4 \dfrac{A B}{a b} \mathrm{Dd}=4 \times 0,2 \times 0,3 \times 0,5=12 \% \rightarrow$ III ĐÚNG.
- Cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ A-B-dd $=0,56 \times 0,25=0,14 \rightarrow$ IV SAI.
- F1 có số kiểu gen là $3 \times 10=30$ kiều gen; $4 \times 2=8$ kiểu hình $\rightarrow$ I ĐÚNG.
- Tỷ lệ kiểu hình ở $\mathrm{F} 1$ mang 2 tính trạng lặn là: $\dfrac{a b}{a b} \mathrm{X}^{\mathrm{D}_{-}}+\mathrm{A}-\mathrm{bb} \mathrm{X}^{\mathrm{d}} \mathrm{Y}+\mathrm{aaB}-\mathrm{X}^{d} \mathrm{Y}=0,06 \times 0,75+$ $2 \times 0,19 \times 0,25=0,14 \rightarrow$ II ĐÚNG.
- Cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tì lệ $4 \dfrac{A B}{a b} \mathrm{Dd}=4 \times 0,2 \times 0,3 \times 0,5=12 \% \rightarrow$ III ĐÚNG.
- Cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ A-B-dd $=0,56 \times 0,25=0,14 \rightarrow$ IV SAI.
Đáp án B.