Câu hỏi: Ở gà, khi cho lai giữa gà trống chân ngắn, lông vàng với gà mái chân ngắn, lông đốm. Thu được
F1: - Gà trống : 59 con chân ngắn, lông đốm : 30 con chân dài, lông đốm.
- Gà mái : 60 con chân ngắn, lông vàng : 29 con chân dài, lông vàng.
Biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng lông đốm trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu sai ?
I Gen quy định tính trạng màu lông và kích thước của chân cùng nằm trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y.
II. Ở đời P, gà mái và gà trống đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau.
III. Các con gà mái chân ngắn lông vàng thu được ở F1 đều có kiểu gen giống nhau.
IV. Ở F1 khi cho lai gà mái chân dài, lông vàng với gà trống chân dài, lông đốm thì đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 1
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
F1: - Gà trống : 59 con chân ngắn, lông đốm : 30 con chân dài, lông đốm.
- Gà mái : 60 con chân ngắn, lông vàng : 29 con chân dài, lông vàng.
Biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng lông đốm trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu sai ?
I Gen quy định tính trạng màu lông và kích thước của chân cùng nằm trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y.
II. Ở đời P, gà mái và gà trống đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau.
III. Các con gà mái chân ngắn lông vàng thu được ở F1 đều có kiểu gen giống nhau.
IV. Ở F1 khi cho lai gà mái chân dài, lông vàng với gà trống chân dài, lông đốm thì đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 1
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
* Xét tính trạng màu sắc: đốm / vàng = 1/1-> đây là kq của phép lai phân tích nhưng sự phân tính của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự di truyền chéo nên gen quy định màu lông nằm trên NST X không alen tương ứng trên Y. Mặt khác tính trạng lông vàng phổ biến ở gà mái -> lông vàng là tính trạng lặn, lông đốm là tính trạng trội.
+ Qui ước: A : đốm; a: vàng.
P : $ $ ♂ XaXa x ♀ XAY -> F1 : 1 ♂ XAXa(đốm) : 1 ♀ XaY(vàng).
* Xét tính trạng kích thước chân biểu hiện như nhau ở cả 2 giới nên cặp gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường. Ta có tỉ lệ ngắn / dài = 2/1, theo quy luật phân tính F1 (3:1 ) như vậy có một tổ hợp gen gây chết.
+ Qui ước : BB - chết; Bb: ngắn ; bb : dài.
P: ♂ Bb x ♀ Bb -> F1: 1BB(chết) : 2 Bb(ngắn) : 1bb(dài)
* Xét chung cả hai tính trạng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau -> Các gen PLĐL-> KG P: ♂ BbXaXa(ngắn, vàng) x ♀ BbXAY(ngắn, đốm)
-> I ; II sai.
- Viết sơ đồ lai -> III -> đúng; IV sai.
+ Qui ước: A : đốm; a: vàng.
P : $ $ ♂ XaXa x ♀ XAY -> F1 : 1 ♂ XAXa(đốm) : 1 ♀ XaY(vàng).
* Xét tính trạng kích thước chân biểu hiện như nhau ở cả 2 giới nên cặp gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường. Ta có tỉ lệ ngắn / dài = 2/1, theo quy luật phân tính F1 (3:1 ) như vậy có một tổ hợp gen gây chết.
+ Qui ước : BB - chết; Bb: ngắn ; bb : dài.
P: ♂ Bb x ♀ Bb -> F1: 1BB(chết) : 2 Bb(ngắn) : 1bb(dài)
* Xét chung cả hai tính trạng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau -> Các gen PLĐL-> KG P: ♂ BbXaXa(ngắn, vàng) x ♀ BbXAY(ngắn, đốm)
-> I ; II sai.
- Viết sơ đồ lai -> III -> đúng; IV sai.
Đáp án C.