Câu hỏi: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được V ml CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 224
B. 448
C. 336
D. 672
A. 224
B. 448
C. 336
D. 672
Thứ tự phản ứng:
${{H}^{+}}+CO_{3}^{2-}\to HCO_{3}^{-}$ (1)
0,02 0,020,02
${{H}^{+}}+HCO_{3}^{-}\to C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ (2)
0,01 0,040,01
${{n}_{{{H}^{+}}(1)}}={{n}_{HCO_{3}^{-}(1)}}={{n}_{CO_{3}^{2-}}}={{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,02$ mol
${{n}_{{{H}^{+}}(2)}}={{n}_{{{H}^{+}}(ban đầu)}}-{{n}_{{{H}^{+}}(1)}}=0,01$
${{n}_{HCO_{3}^{-}(2)}}={{n}_{HCO_{3}^{-}(1)}}+{{n}_{HCO_{3}^{-}(ban đầu)}}=0,04$ mol
${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}^{+}}(2)}}=0,01$
${{V}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}^{+}}(2)}}=0,224$ (1).
${{H}^{+}}+CO_{3}^{2-}\to HCO_{3}^{-}$ (1)
0,02 0,020,02
${{H}^{+}}+HCO_{3}^{-}\to C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ (2)
0,01 0,040,01
${{n}_{{{H}^{+}}(1)}}={{n}_{HCO_{3}^{-}(1)}}={{n}_{CO_{3}^{2-}}}={{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,02$ mol
${{n}_{{{H}^{+}}(2)}}={{n}_{{{H}^{+}}(ban đầu)}}-{{n}_{{{H}^{+}}(1)}}=0,01$
${{n}_{HCO_{3}^{-}(2)}}={{n}_{HCO_{3}^{-}(1)}}+{{n}_{HCO_{3}^{-}(ban đầu)}}=0,04$ mol
${{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}^{+}}(2)}}=0,01$
${{V}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}^{+}}(2)}}=0,224$ (1).
| Bài toán cho dung dịch axit vào hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat hoặc ngược lại: - Khi cho từ từ axit vào hỗn hợp muối: Phản ứng xảy ra theo thứ tự: ${{H}^{+}}+CO_{3}^{2-}\to HCO_{3}^{-}$ ${{H}^{+}}+HCO_{3}^{-}\to C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ Cách giải: Lưu ý theo trình tự xảy ra phản ứng. - Khi cho từ từ hỗn hợp muối vào axit: Phản ứng xảy ra đồng thời: $2{{H}^{+}}+CO_{3}^{2-}\to C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ ${{H}^{+}}+HCO_{3}^{-}\to C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ Cách giải: Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời nên số mol 2 muối phản ứng tỉ lệ với số mol 2 muối ban đầu, nên cần lập tỉ lệ này để biết lượng muối đã phản ứng. |
Đáp án A.