Câu hỏi: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm $100\%$ cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: $50\%$ cá thể cái lông quăn, đen : $20\%$ cá thể đực lông quăn, đen: $20\%$ cá thể đực lông thẳng, trắng : $5\%$ cá thể đực lông quăn, trắng: $5\%$ cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
A. $10\%~$
B. $54\%~$
C. $20\%~$
D. $40\%$
A. $10\%~$
B. $54\%~$
C. $20\%~$
D. $40\%$
Ta có F1 đồng hình lông quân đen →P thuần chủng, lông quăn là trội hoàn toàn so với lông thẳng, lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng.
Quy ước gen:
A: Lông quăn ; a; lông thẳng
B: lông đen. b:lông trắng.
Ta thấy ở F2 ,tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau ở 2 tính trạng →2 gen cùng nằm trên vùng không tương đồng ở NST giới tính X.
Kiểu gen của P. $X_{B}^{1}X_{B}^{1}\times X_{b}^{a}Y\to {{F}_{1}}:X_{B}^{A}Y\times X_{B}^{A}X_{b}^{a}X_{b}^{A}Y=\dfrac{f}{2}\times \dfrac{1}{2}=0,05\to f=20\%$
Trong số cá thể cái, tỉ lệ thuần chủng là: $X_{B}^{A}X_{B}^{A}=\dfrac{1-f}{2}=40\%$
Quy ước gen:
A: Lông quăn ; a; lông thẳng
B: lông đen. b:lông trắng.
Ta thấy ở F2 ,tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau ở 2 tính trạng →2 gen cùng nằm trên vùng không tương đồng ở NST giới tính X.
Kiểu gen của P. $X_{B}^{1}X_{B}^{1}\times X_{b}^{a}Y\to {{F}_{1}}:X_{B}^{A}Y\times X_{B}^{A}X_{b}^{a}X_{b}^{A}Y=\dfrac{f}{2}\times \dfrac{1}{2}=0,05\to f=20\%$
Trong số cá thể cái, tỉ lệ thuần chủng là: $X_{B}^{A}X_{B}^{A}=\dfrac{1-f}{2}=40\%$
Đáp án D.