T

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật có khối lượng m = 100g, mang...

Câu hỏi: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật có khối lượng m = 100g, mang điện tích q = 4.10-4​C được nối với lò xo cách điện có độ cứng k = 100N/m, đầu kia lò xo gắn vào điểm cố định. Buông nhẹ vật từ vị trí lò xo bị nén $2\sqrt{3}cm$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên thì bật một điện trường đều có cường độ E = 5000V/m dọc theo trục lò xo, cùng chiều vận tốc của vật. Sau đó vật dao động điều hòa với biên độ A1​. Điện trường bật trong thời gian 31/30 giây thì tắt. Sau khi tắt điện trường, vật dao động điều hòa với biên độ A2​. Biết trong quá trình sau đó lò xo luôn nằm trong giới hạn đàn hồi, lấy π2​ = 10 . Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn. Tỉ số A2​/A1​ bằng:
A. $\dfrac{\sqrt{7}}{2}$
B. 2
C. $2\sqrt{7}$
D. $\sqrt{14}$
Phương pháp:
Khi có điện trường, VTCB của con lắc lò xo dịch chuyển đoạn: $\Delta I=\dfrac{qE}{k}$
Tần số góc của con lắc lò $\text{xo}:\omega =\sqrt{\dfrac{\text{k}}{\text{m}}}$
Công thức độc lập với thời gian: ${{x}^{2}}+\dfrac{{{v}^{2}}}{{{\omega }^{2}}}={{A}^{2}}$
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức: $\Delta \varphi =\omega \Delta t$
Cách giải:
Tần số góc của con lắc là: $\omega =\sqrt{\dfrac{\text{k}}{\text{m}}}=\sqrt{\dfrac{100}{0,1}}=10\sqrt{10}=10\pi (\text{rad}/\text{s})$
Ban đầu khi chưa có điện trường, biên độ của con lắc là: $A=2\sqrt{3}(\text{cm})$
Tốc độ của vật khi ở VTCB khi đó là: ${{\text{v}}_{\text{max}}}=\omega \text{A}=10\pi 2\sqrt{3}=20\pi \sqrt{3}(\text{cm}/\text{s})$
Khi có điện trường, VTCB của con lắc dịch chuyển một đoạn:
$\Delta l=\dfrac{qE}{k}=\dfrac{{{4.10}^{-4}}.5000}{100}=0,02(m)=2(\text{cm})$
Li độ của vật so với VTCB mới là: x = - 2 ( cm )
Ta có công thức độc lập với thời gian:
${{\text{x}}^{2}}+\dfrac{{{\text{v}}^{2}}}{{{\omega }^{2}}}=\text{A}_{1}^{2}\Rightarrow {{(-2)}^{2}}+\dfrac{{{(20\pi \sqrt{3})}^{2}}}{{{(10\pi )}^{2}}}=\text{A}_{1}^{2}\Rightarrow {{\text{A}}_{1}}=4(\text{cm})$
Con lắc dao động trong thời gian $\dfrac{31}{30}s$ trong điện trường, khi đó vecto quay được góc:
$\Delta \varphi =\omega \Delta t=10\pi \cdot \dfrac{31}{30}=\dfrac{31\pi }{3}=5.2\pi +\dfrac{\pi }{3}(\text{rad})$
Ta có vòng tròn lượng giác trong thời gian có điện trường:
image4.png

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy tại thời điểm tắt điện trường, li độ của vật so với gốc O' là:
${{\text{x}}_{1}}=4\cos \dfrac{\pi }{3}=2(\text{cm})$
Áp dụng công thức độc lập với thời gian với gốc O', ta có:
$\text{x}_{1}^{2}+\dfrac{{{\text{v}}^{2}}}{{{\omega }^{2}}}=\text{A}_{1}^{2}\Rightarrow {{2}^{2}}+\dfrac{{{\text{v}}^{2}}}{{{(10\pi )}^{2}}}={{4}^{2}}\Rightarrow |\text{v}|=20\pi \sqrt{3}(\text{cm}/\text{s})$
Li độ của vật so với gốc O là: ${{\text{x}}_{2}}={{\text{x}}_{1}}+O{{O}^{\prime }}=2+2=4(\text{cm})$
Áp dụng công thức độc lập với thời gian với gốc O, ta có:
$\text{x}_{2}^{2}+\dfrac{{{\text{v}}^{2}}}{{{\omega }^{2}}}=\text{A}_{2}^{2}\Rightarrow {{4}^{2}}+\dfrac{{{(20\pi \sqrt{3})}^{2}}}{{{(10\pi )}^{2}}}=\text{A}_{2}^{2}\Rightarrow {{\text{A}}_{2}}=2\sqrt{7}(\text{cm})$
Vậy tỉ số: $\dfrac{{{A}_{2}}}{{{A}_{1}}}=\dfrac{2\sqrt{7}}{4}=\dfrac{\sqrt{7}}{2}$
Đáp án A.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top