T

Hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO, M (kim loại M có hóa trị không đổi)...

Câu hỏi: Hỗn hợp X gồm Cu2​O, FeO, M (kim loại M có hóa trị không đổi), trong X số mol của oxi (nguyên tử) gấp 2 lần số mol M (nguyên tử). Hòa tan hết 48 gam X trong dung dịch HNO3​ loãng dư thấy có 2,1 mol HNO3​ phản ứng, sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối và 4,48 lít (đktc) khí NO duy nhất. Phần trăm khối lượng của M là
A. 20,00%
B. 15,00%
C. 11,25%
D. 10,00%
Phương pháp:
BTKL → mH2​O​ = mx + mHNO3​ - mmuối​ - mNO​ → NH2O​
So sánh thấy nHNO3​ > 2nH2O​ → $NH_{4}^{+}$
BTNT H → ${{n}_{NH{{4}^{^{+}}}}}$ $$
BTNT N + nNO3​-​ muối​
mK​L​= mmuối​ - MNH4​+​ - mNO3​-​ → mO​ → nO​ → nM​
Giả sử X gồm: 2x mol Cu; y mol Fe; ? mol O; ? mol M (hóa trị n)
mKL​ = 64.2x + 56y +0,2M (1)
Ta có nNO3 muối​ = nNH4​+​ + 2nCu​ + 3nFe​ + nM​ (mol)(2)
Mà no = x + y = 0,4 (3)
Từ (1)(2)(3) có hệ thức liên hệ M và n→ tìm M theo n
Hướng dẫn giải:
BTKL → mH20​ = mX​ + mHNO3​ - mmuối ​– mNO​= 48 + 2,1.63 - 157,2 - 0,2.30 = 17,1 gam
→nH2O​ = 0,95 mol
BTNT H: nHNO3​ = 4nNH4​+​ + 2nH2​O​ → nNH4+ ​= $\frac{2,1-2.0,95}{4}=$ 0,05 mol
BTNT N: nNO3muối​ = nHNO3​ - nNH4​+​ - nNO​=2,1 - 0,05 - 0,2=1,85 mol
MKL = mmuố​i – mNH4​+​ - mNO3​-​ = 157,2 - 0,05.18 - 1,85.62 = 41,6 gam
→ mO​ = 48 - 41,6 = 6,4 gam → nO​ = 0,4 mol →nM​ = 0,2 mol
Giả sử X gồm: 2x mol Cu; y mol Fe, 0,4 mol O; 0,2 mol M (hóa trị n)
MKL = 64.2x + 56y + 0,2M = 41,6 (1)
Ta có nNO3 muối ​= nNH4​ + 2nC​u​ + 3nFe ​+ nnM​= 2.2x + 3y + 0,2n + 0,05 = 1,85→4x + 3y + 0,2n = 1,8 (mol)(2)
Mà nO​ = x + y=0,4 (3)
(1) và (3)→ 56.0,4 + 72x + 0,2M = 41,6 → 0,2M + 72x = 19,2
(2) và (3) →3.0,4 + x + 0,2n = 1,8 + 0,2n +x= 0,6
Do đó $x=\frac{19,2-0,2M}{68}=\frac{0,6-0,2n}{1}\to 19,2-0,2M=72\left( 0,6-0,2n \right)\to 0,2M=-24+14,4n$
→ M = 72n - 120
Vì n là hóa trị kim loại nên n = 1,2,3. Thỏa mãn n = 2 thì M = 24 (Mg)
$%{{m}_{Mg}}=\frac{0,2.24}{48~}.100%\text{ }=\text{ }10%~$
Đáp án D.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top