Câu hỏi: Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Cho các phát biểu sau:
(1) Ancol A phải là C2H5OH (2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn.
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03% (4) Giá trị của m là 7,24 gam
Số phát biểu hoàn toàn đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
(1) Ancol A phải là C2H5OH (2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn.
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03% (4) Giá trị của m là 7,24 gam
Số phát biểu hoàn toàn đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Do thủy phân thu được 2 ancol đồng đẳng kế tiếp → D là este của axit 2 chức với ancol đơn chức
Mặt khác thu được hidrocacbon đơn giản nhất là CH4
→ Y chứa muối là CH2(COONa)2 → B là CH2(COOH)2
- Quy X về dạng CH3OH (3a); CH2(COOH)2 (2a); CH2(COOCH3)2 (3a); CH2 (b)
nNaOH = 0,13.1 = 0,13 mol
CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3
nCH4 = 0,24 : 16 = 0,15 mol (chất rắn chính là Na2CO3)
Khi đốt cháy:
nO2 = 6,272 : 22,4 = 0,28 mol
CH3OH + 1,5O2 → CO2 + 2H2O
CH2(COOH)2 + 2O2 → 3CO2 + 2H2O
CH2(COOCH3)2 + 5O2 → 5CO2 + 4H2O
CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O
Có 2 trường hợp xảy ra:
+) TH1: CH4 tính số mol theo muối → nCH4 = nmuối = 0,015 mol
Ta có hệ:
(loại vì mol CH2 lẻ, không ghép lại được)
+) TH2: CH4 tính số mol theo NaOH→ nCH2(COONa)2 =(0,13 - 0,015.2): 2 = 0,05 mol
Ta có hệ:
→ X (quy đổi): CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03); CH2 (0,03)
Từ số mol của CH2 ta suy ra có 2 trường hợp ghép là:
TH1: X: CH3CH2OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03)
TH2: X: CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,03)
(1) Ancol A phải là C2H5OH
→Sai, A có thể là CH3OH hoặc C2H5OH
(2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn.
→ Đúng
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03%
→ Sai, %mB = 28,03%
(4) Giá trị của m là 7,24 gam
→ Sai, m = 7,42 gam
Vậy có 1 phát biểu luôn đúng.
Mặt khác thu được hidrocacbon đơn giản nhất là CH4
→ Y chứa muối là CH2(COONa)2 → B là CH2(COOH)2
- Quy X về dạng CH3OH (3a); CH2(COOH)2 (2a); CH2(COOCH3)2 (3a); CH2 (b)
nNaOH = 0,13.1 = 0,13 mol
CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3
nCH4 = 0,24 : 16 = 0,15 mol (chất rắn chính là Na2CO3)
Khi đốt cháy:
nO2 = 6,272 : 22,4 = 0,28 mol
CH3OH + 1,5O2 → CO2 + 2H2O
CH2(COOH)2 + 2O2 → 3CO2 + 2H2O
CH2(COOCH3)2 + 5O2 → 5CO2 + 4H2O
CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O
Có 2 trường hợp xảy ra:
+) TH1: CH4 tính số mol theo muối → nCH4 = nmuối = 0,015 mol
Ta có hệ:
(loại vì mol CH2 lẻ, không ghép lại được)
+) TH2: CH4 tính số mol theo NaOH→ nCH2(COONa)2 =(0,13 - 0,015.2): 2 = 0,05 mol
Ta có hệ:
→ X (quy đổi): CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03); CH2 (0,03)
Từ số mol của CH2 ta suy ra có 2 trường hợp ghép là:
TH1: X: CH3CH2OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03)
TH2: X: CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,03)
(1) Ancol A phải là C2H5OH
→Sai, A có thể là CH3OH hoặc C2H5OH
(2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn.
→ Đúng
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03%
→ Sai, %mB = 28,03%
(4) Giá trị của m là 7,24 gam
→ Sai, m = 7,42 gam
Vậy có 1 phát biểu luôn đúng.
Đáp án D.