Câu hỏi: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (chỉ có chức este, MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O, Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
A. 9,38%
B. 8,93%
C. 6,52%
D. 7,55% com
A. 9,38%
B. 8,93%
C. 6,52%
D. 7,55% com
Phương pháp:
Q là ancol nO nên: nQ = nH2O - nCO2 Số C của ancol = nCO2 : nQ=3
Q gồm C3H8O, C3H8O2, C3H8O
Giả sử Q có a mol X, b mol Y và c mol Z
Nên nQ= a + b + c = nancol (1)
Và nNaOH = nX + 2nY + 3nZ = a + 2b+ 3c (2)
Ta có:
BTKL mmuối = mQ + mNaOH - mancol (3)
Thay (1) và (2) vào (3) tính được m muối. Từ đó xác định được công thức của muối – CTPT Y→%mH(Y)
Hướng dẫn giải:
Đốt cháy Q có CO2: 0,6 mol và H2O: 0,8 mol → nQ =0,8 – 0,6 = 0,2 mol
→ Q có CTTB là CnH2n+2 OX: 0,2 mol → n=3
Q gồm C3H8O, C3H8O2, C3H8O3
Giả sử Q có a mol X, b mol Y và c mol Z
Nên ng= a+b+c= 0,2 mol
Và nNaOH = a + 2b+ 3c= 0,47
Ta có:
mmuối = 48,28 +0,47.40 - (60a + 76b + 92c) = 48,28 + 0,7.40 - 44 (a + b + c) -16 (a + 2b + 3c) = 50,76
→Mmuối = 108 – Muối là C3H5COONa – Y là (C3H5COO)2C3H6
→%H(Y) = 7,55%
Q là ancol nO nên: nQ = nH2O - nCO2 Số C của ancol = nCO2 : nQ=3
Q gồm C3H8O, C3H8O2, C3H8O
Giả sử Q có a mol X, b mol Y và c mol Z
Nên nQ= a + b + c = nancol (1)
Và nNaOH = nX + 2nY + 3nZ = a + 2b+ 3c (2)
Ta có:
BTKL mmuối = mQ + mNaOH - mancol (3)
Thay (1) và (2) vào (3) tính được m muối. Từ đó xác định được công thức của muối – CTPT Y→%mH(Y)
Hướng dẫn giải:
Đốt cháy Q có CO2: 0,6 mol và H2O: 0,8 mol → nQ =0,8 – 0,6 = 0,2 mol
→ Q có CTTB là CnH2n+2 OX: 0,2 mol → n=3
Q gồm C3H8O, C3H8O2, C3H8O3
Giả sử Q có a mol X, b mol Y và c mol Z
Nên ng= a+b+c= 0,2 mol
Và nNaOH = a + 2b+ 3c= 0,47
Ta có:
mmuối = 48,28 +0,47.40 - (60a + 76b + 92c) = 48,28 + 0,7.40 - 44 (a + b + c) -16 (a + 2b + 3c) = 50,76
→Mmuối = 108 – Muối là C3H5COONa – Y là (C3H5COO)2C3H6
→%H(Y) = 7,55%
Đáp án D.