Câu hỏi: Hỗn hợp E gồm X (C7H6O6N2) và Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic; 0,2 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của α-amino axit. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là
A. 66,2%
B. 74,5%
C. 25,5
D. 33,8%
A. 66,2%
B. 74,5%
C. 25,5
D. 33,8%
Phương pháp:
Ta có: ${{\overline{M}}_{amin}}=33,8\Rightarrow $ hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CH3NH2 và C2H5NH2 Từ số mol 2 amin và khối lượng 2 amin để tìm số mol mỗi amin.
Dựa vào đề bài tìm được công thức của Y và của X.
Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan gồm (COOK)2 và NH2CH2COOK
Muối có phân tử khối lớn hơn trong T là (COOK)2.
Tuy Từ đó tính được phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T.
Hướng dẫn giải:
Ta có: ${{\overline{M}}_{amin}}=33,8\Rightarrow $ hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CH3NH2 (a mol) và C2H5NH2 (b mol)
Ta có: ${{n}_{2amin}}=a+b=0,2mol$ và ${{m}_{2amin}}=31a+45b=33,8.0,2=6,76\left( g \right)$
Giải hệ trên ta được $a=0,16$ và $b=0,04$
Hỗn hợp E gồm X ( ${{C}_{7}}{{H}_{16}}{{O}_{6}}{{N}_{2}}$ ) và Y ( ${{C}_{5}}{{H}_{14}}{{O}_{4}}{{N}_{2}}$, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được C2H5OH; 0,16 mol CH3NH2; 0,04 mol C2H5NH2
$\Rightarrow $ Công thức của Y là $C{{H}_{3}}N{{H}_{3}}OOC-COON{{H}_{3}}{{C}_{2}}{{H}_{5}}$ (0,04 mol)
$\Rightarrow $ Công thức của X là $C{{H}_{3}}N{{H}_{3}}OOC-COON{{H}_{3}}-C{{H}_{2}}-COO-{{C}_{2}}{{H}_{5}}$ (0,12 mol)
Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan gồm:
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{(COOK)}_{2}}\left( 0,16mol \right) \\
N{{H}_{2}}C{{H}_{2}}COOK\left( 0,12mol \right) \\
\end{array}$
$\Rightarrow {{m}_{T}}=0,16.166+0,12.113=40,12\left( g \right)$
Muối có phân tử khối lớn hơn trong T là (COOK)2.
Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là
$\Rightarrow \%{{m}_{{{\left( COOK \right)}_{2}}}}=\dfrac{0,16.166}{40,12}.100\%=66,2\%$
Ta có: ${{\overline{M}}_{amin}}=33,8\Rightarrow $ hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CH3NH2 và C2H5NH2 Từ số mol 2 amin và khối lượng 2 amin để tìm số mol mỗi amin.
Dựa vào đề bài tìm được công thức của Y và của X.
Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan gồm (COOK)2 và NH2CH2COOK
Muối có phân tử khối lớn hơn trong T là (COOK)2.
Tuy Từ đó tính được phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T.
Hướng dẫn giải:
Ta có: ${{\overline{M}}_{amin}}=33,8\Rightarrow $ hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CH3NH2 (a mol) và C2H5NH2 (b mol)
Ta có: ${{n}_{2amin}}=a+b=0,2mol$ và ${{m}_{2amin}}=31a+45b=33,8.0,2=6,76\left( g \right)$
Giải hệ trên ta được $a=0,16$ và $b=0,04$
Hỗn hợp E gồm X ( ${{C}_{7}}{{H}_{16}}{{O}_{6}}{{N}_{2}}$ ) và Y ( ${{C}_{5}}{{H}_{14}}{{O}_{4}}{{N}_{2}}$, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được C2H5OH; 0,16 mol CH3NH2; 0,04 mol C2H5NH2
$\Rightarrow $ Công thức của Y là $C{{H}_{3}}N{{H}_{3}}OOC-COON{{H}_{3}}{{C}_{2}}{{H}_{5}}$ (0,04 mol)
$\Rightarrow $ Công thức của X là $C{{H}_{3}}N{{H}_{3}}OOC-COON{{H}_{3}}-C{{H}_{2}}-COO-{{C}_{2}}{{H}_{5}}$ (0,12 mol)
Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan gồm:
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{(COOK)}_{2}}\left( 0,16mol \right) \\
N{{H}_{2}}C{{H}_{2}}COOK\left( 0,12mol \right) \\
\end{array}$
$\Rightarrow {{m}_{T}}=0,16.166+0,12.113=40,12\left( g \right)$
Muối có phân tử khối lớn hơn trong T là (COOK)2.
Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là
$\Rightarrow \%{{m}_{{{\left( COOK \right)}_{2}}}}=\dfrac{0,16.166}{40,12}.100\%=66,2\%$
Đáp án A.