Câu hỏi: Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol ${{O}_{2}}$, Thu được ${{H}_{2}}O$ và 6,42 mol $C{{O}_{2}}$. Mặt khác, m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri sterat. Giá trị của a là?
A. 107,04
B. 103,56.
C. 103,44
D. 106,80.
A. 107,04
B. 103,56.
C. 103,44
D. 106,80.
Phương pháp:
- Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic + X là chất béo no
Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.
- Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
RCOOH+NaOH\to RCOONa+{{H}_{2}}O~ \\
x\to x \to x \\
\end{array}$
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{\left( R'COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3NaOH\to 3R'COONa+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}} \\
y\to ~ 3y~ \to \\
\end{array}$
Từ mol NaOH (1)
- Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:
+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 1 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 1 \right)}}=0~$
+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 2 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 2 \right)}}=2.{{n}_{chat beo}}~$
Cộng vế với vế ta được: $\sum{{{n}_{CO2}}}-\sum{{{n}_{H2O}}}=2{{n}_{X}}\to {{n}_{H2O}}$ theo y
Bảo toàn $O\to 2{{n}_{axit}}+6{{n}_{chatb\acute{e}o}}+2{{n}_{O2}}=2{{n}_{CO2}}+{{n}_{H2O}}\to \left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được x, y
BTKL → ${{m}_{A}}={{m}_{CO2}}+{{m}_{H2O}}-{{m}_{O2}}$
- Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:
BTKL $\to {{m}_{muoi}}={{m}_{A}}+{{m}_{NaOH}}-{{m}_{H2O}}-{{m}_{{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}}}$
Hướng dẫn giải:
- Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic $\to $ X là chất béo no
Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.
- Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
RCOOH+NaOH\to RCOONa+{{H}_{2}}O~ \\
x\to x \to x \\
\end{array}$
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{\left( R'COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3NaOH\to 3R'COONa+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}} \\
y\to ~ 3y~ \to \\
\end{array}$
→ ${{n}_{NaOH}}=x+3y=0,36\left( 1 \right)$
- Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:
+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 1 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 1 \right)}}=0$
+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 2 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 2 \right)}}=2.{{n}_{chat beo}}~$
Cộng vế với vế ta được: $\sum{{{n}_{CO2}}}-\sum{{{n}_{H2O}}}=2{{n}_{X}}$
$\to 6,42-{{n}_{H2O}}=2y\to {{n}_{H2O}}=6,42-2y\left( mol \right)$
Bảo toàn $O\to 2{{n}_{axit}}+6{{n}_{chatb\acute{e}o}}+2{{n}_{O2}}=2{{n}_{CO2}}+{{n}_{H2O}}$
$\to 2x+6y+2.9,21=2.6,42+6,42-2y\left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được x= 0,18 và y = 0,06
BTKL $\to {{m}_{A}}={{m}_{CO2}}+{{m}_{H2O}}-{{m}_{O2}}=6,42.44+6,3.18-9,21.32=101,16gam$
- Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:
BTKL: ${{m}_{muoi}}={{m}_{A}}+{{m}_{NaOH}}-{{m}_{H2O}}-{{m}_{{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}}}$
= 101,16 + 0,36.40 - 0,18.18 - 0,06.92 = 106,8 gam
- Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic + X là chất béo no
Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.
- Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
RCOOH+NaOH\to RCOONa+{{H}_{2}}O~ \\
x\to x \to x \\
\end{array}$
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{\left( R'COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3NaOH\to 3R'COONa+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}} \\
y\to ~ 3y~ \to \\
\end{array}$
Từ mol NaOH (1)
- Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:
+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 1 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 1 \right)}}=0~$
+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 2 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 2 \right)}}=2.{{n}_{chat beo}}~$
Cộng vế với vế ta được: $\sum{{{n}_{CO2}}}-\sum{{{n}_{H2O}}}=2{{n}_{X}}\to {{n}_{H2O}}$ theo y
Bảo toàn $O\to 2{{n}_{axit}}+6{{n}_{chatb\acute{e}o}}+2{{n}_{O2}}=2{{n}_{CO2}}+{{n}_{H2O}}\to \left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được x, y
BTKL → ${{m}_{A}}={{m}_{CO2}}+{{m}_{H2O}}-{{m}_{O2}}$
- Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:
BTKL $\to {{m}_{muoi}}={{m}_{A}}+{{m}_{NaOH}}-{{m}_{H2O}}-{{m}_{{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}}}$
Hướng dẫn giải:
- Do cho hỗn hợp A phản ứng với NaOH thu được hỗn hợp muối chứa natri panmitat, natri sterat nên chất béo được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic $\to $ X là chất béo no
Đặt mol của axit và chất béo trong m gam A là x và y.
- Xét phản ứng cho m gam A tác dụng vừa đủ với NaOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
RCOOH+NaOH\to RCOONa+{{H}_{2}}O~ \\
x\to x \to x \\
\end{array}$
$\begin{array}{*{35}{l}}
{{\left( R'COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3NaOH\to 3R'COONa+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}} \\
y\to ~ 3y~ \to \\
\end{array}$
→ ${{n}_{NaOH}}=x+3y=0,36\left( 1 \right)$
- Xét phản ứng đốt cháy m gam hỗn hợp A:
+ Đốt axit no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 1 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 1 \right)}}=0$
+ Đốt chất béo no, đơn chức, mạch hở có: ${{n}_{CO2\left( 2 \right)}}-{{n}_{H2O\left( 2 \right)}}=2.{{n}_{chat beo}}~$
Cộng vế với vế ta được: $\sum{{{n}_{CO2}}}-\sum{{{n}_{H2O}}}=2{{n}_{X}}$
$\to 6,42-{{n}_{H2O}}=2y\to {{n}_{H2O}}=6,42-2y\left( mol \right)$
Bảo toàn $O\to 2{{n}_{axit}}+6{{n}_{chatb\acute{e}o}}+2{{n}_{O2}}=2{{n}_{CO2}}+{{n}_{H2O}}$
$\to 2x+6y+2.9,21=2.6,42+6,42-2y\left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được x= 0,18 và y = 0,06
BTKL $\to {{m}_{A}}={{m}_{CO2}}+{{m}_{H2O}}-{{m}_{O2}}=6,42.44+6,3.18-9,21.32=101,16gam$
- Xét phản ứng thủy phân trong NaOH:
BTKL: ${{m}_{muoi}}={{m}_{A}}+{{m}_{NaOH}}-{{m}_{H2O}}-{{m}_{{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}}}$
= 101,16 + 0,36.40 - 0,18.18 - 0,06.92 = 106,8 gam
Đáp án D.