Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe(NO3)2 và Fe vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 25,13 gam các muối và 0,05 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 bằng 10,6 (trong T có chứa 0,02 mol H2). Cho Y phản ứng tối đa với 0,58 mol NaOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 78,23 gam kết tủa Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A. 17,09%
B. 31,78%
C. 25,43%
D. 28,60%
A. 17,09%
B. 31,78%
C. 25,43%
D. 28,60%
Phương pháp:Sơ đồ bài toán:
$X\left\{ \begin{aligned}
& Al \\
& Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}} \\
& Fe \\
\end{aligned} \right.+\left\{ \begin{aligned}
& 0,5 mol HCl \\
& 0,03 mol NaN{{O}_{3}} \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& ddY:25,13 \left( g \right)muoi\left| \begin{aligned}
& +0,58 \left( mol \right)NaOH \\
& +AgN{{O}_{3}}du \to 78,23 \left( gam \right)\downarrow Z \\
\end{aligned} \right. \\
& 0,05 mol T\left\{ \begin{aligned}
& 0,02 mol {{H}_{2}} \\
& \overline{{{M}_{T}}}=21,2 \\
\end{aligned} \right. \\
\end{aligned} \right.$
Khi cho Y tác dụng tối đa với 0,58 mol NaOH thu được dung dịch có chứa Na+, Cl- và ion AlO2-
Dùng định luật bảo toàn điện tích ta tính được số mol AlO2-
→ Số mol Al trong X.
Dung dịch Y có chứa Al3+ ,Cl-, Na+, Fe2+ (a mol) và NH4+ (b mol)
Từ mmuối và số mol NaOH phản ứng tìm được giá trị a và b.
Bảo toàn H ta có nH2O
Đặt x, y lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và số mol Fe trong X.
Bảo toàn nguyên tố Fe và bảo toàn khối lượng tìm được x và y
Từ đó tính được % mFe
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
$X\left\{ \begin{aligned}
& Al \\
& Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}} \\
& Fe \\
\end{aligned} \right.+\left\{ \begin{aligned}
& 0,5 mol HCl \\
& 0,03 mol NaN{{O}_{3}} \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& ddY:25,13 \left( g \right)muoi\left| \begin{aligned}
& +0,58 \left( mol \right)NaOH \\
& +AgN{{O}_{3}}du \to 78,23 \left( gam \right)\downarrow Z \\
\end{aligned} \right. \\
& 0,05 mol T\left\{ \begin{aligned}
& 0,02 mol {{H}_{2}} \\
& \overline{{{M}_{T}}}=21,2 \\
\end{aligned} \right. \\
\end{aligned} \right.$
Khi cho Y tác dụng tối đa với 0,58 mol NaOH thu được dung dịch có chứa Na+ (0,03+0,58=0,61 mol); và ion AlO2-
Dùng định luật bảo toàn điện tích ta có nAlO2- = 0,11 mol
Vậy trong X có 0,11 mol Al.
Dung dịch Y có chứa 0,11 mol Al3+; 0,5 mol Cl- ; 0,03 mol Na+ , Fe2+ (a mol) và NH4+ (b mol)
Ta có: mmuối = 56a + 18b + 0,1127 + 0,5.35,5 + 0,03.23 = 25,13 (gam)
Ta có: nNaOH phản ứng = 2a + b + 0,11,4 = 0,58 mol
Giải hệ trên ta được a = 0,06 và b = 0,02
Bảo toàn H ta có nH2O = 0,19 mol
Đặt x, y lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và số mol Fe trong X.
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: x+y= 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng ta có 180x + 5+y+ 0,11,27 + 0,5.36,5 + 0,03.85 = 25,13 + 0,05.10,6.2 + 0,19.18
Giải hệ trên ta được x = 0,02 và y = 0,04
Từ đó tính được %mFe = 25,43%
$X\left\{ \begin{aligned}
& Al \\
& Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}} \\
& Fe \\
\end{aligned} \right.+\left\{ \begin{aligned}
& 0,5 mol HCl \\
& 0,03 mol NaN{{O}_{3}} \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& ddY:25,13 \left( g \right)muoi\left| \begin{aligned}
& +0,58 \left( mol \right)NaOH \\
& +AgN{{O}_{3}}du \to 78,23 \left( gam \right)\downarrow Z \\
\end{aligned} \right. \\
& 0,05 mol T\left\{ \begin{aligned}
& 0,02 mol {{H}_{2}} \\
& \overline{{{M}_{T}}}=21,2 \\
\end{aligned} \right. \\
\end{aligned} \right.$
Khi cho Y tác dụng tối đa với 0,58 mol NaOH thu được dung dịch có chứa Na+, Cl- và ion AlO2-
Dùng định luật bảo toàn điện tích ta tính được số mol AlO2-
→ Số mol Al trong X.
Dung dịch Y có chứa Al3+ ,Cl-, Na+, Fe2+ (a mol) và NH4+ (b mol)
Từ mmuối và số mol NaOH phản ứng tìm được giá trị a và b.
Bảo toàn H ta có nH2O
Đặt x, y lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và số mol Fe trong X.
Bảo toàn nguyên tố Fe và bảo toàn khối lượng tìm được x và y
Từ đó tính được % mFe
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
$X\left\{ \begin{aligned}
& Al \\
& Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}} \\
& Fe \\
\end{aligned} \right.+\left\{ \begin{aligned}
& 0,5 mol HCl \\
& 0,03 mol NaN{{O}_{3}} \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& ddY:25,13 \left( g \right)muoi\left| \begin{aligned}
& +0,58 \left( mol \right)NaOH \\
& +AgN{{O}_{3}}du \to 78,23 \left( gam \right)\downarrow Z \\
\end{aligned} \right. \\
& 0,05 mol T\left\{ \begin{aligned}
& 0,02 mol {{H}_{2}} \\
& \overline{{{M}_{T}}}=21,2 \\
\end{aligned} \right. \\
\end{aligned} \right.$
Khi cho Y tác dụng tối đa với 0,58 mol NaOH thu được dung dịch có chứa Na+ (0,03+0,58=0,61 mol); và ion AlO2-
Dùng định luật bảo toàn điện tích ta có nAlO2- = 0,11 mol
Vậy trong X có 0,11 mol Al.
Dung dịch Y có chứa 0,11 mol Al3+; 0,5 mol Cl- ; 0,03 mol Na+ , Fe2+ (a mol) và NH4+ (b mol)
Ta có: mmuối = 56a + 18b + 0,1127 + 0,5.35,5 + 0,03.23 = 25,13 (gam)
Ta có: nNaOH phản ứng = 2a + b + 0,11,4 = 0,58 mol
Giải hệ trên ta được a = 0,06 và b = 0,02
Bảo toàn H ta có nH2O = 0,19 mol
Đặt x, y lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và số mol Fe trong X.
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: x+y= 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng ta có 180x + 5+y+ 0,11,27 + 0,5.36,5 + 0,03.85 = 25,13 + 0,05.10,6.2 + 0,19.18
Giải hệ trên ta được x = 0,02 và y = 0,04
Từ đó tính được %mFe = 25,43%
Đáp án C.