Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 400 ml dung dịch HCl 1,2M, thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn, dòng điện có cường độ ổn định), sau một thời gian thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 8,24 gam so với dung dịch X. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và m gam kết tủa. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100% và nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của m là
A. 50,8.
B. 49,6.
C. 47,8.
D. 52,4.
A. 50,8.
B. 49,6.
C. 47,8.
D. 52,4.
${{n}_{F{{e}_{3}}{{O}_{4}}}}$ = nCuO = 0,04 và nHCl = 0,48 mol
Dung dịch X chứa Fe3+ (0,08), Fe2+ (0,04), Cu2+ (0,04), Cl- (0,48), H+
BTĐT H+: 0,48 – (0,08.3 + 0,04.2 + 0,04.2) = 0,08 mol
Các phản ứng điện phân:
2FeCl3 2FeCl2 + Cl2 (giảm 0,04.71 = 2,84 gam)
CuCl2 Cu + Cl2 (giảm 0,04.(64 + 71) = 5,4 gam)
Cu2+ vừa hết thì dừng điện phân (vì tổng khối lượng dung dịch giảm bằng 8,24 gam).
Lúc này Y chứa Fe2+ (0,12 mol), H+ (0,08 mol) và Cl- (0,32 mol)
Khi cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được kết tủa gồm AgCl (0,32 mol) và Ag
BT e: ${{n}_{F{{e}^{2+}}}}$ = 3nNO + nAg (với nNO = ${{n}_{{{H}^{+}}}}$ /4 = 0,02 mol) nAg = 0,06 mol
Vậy m↓ = mAgCl + mAg = 52,4 gam.
Dung dịch X chứa Fe3+ (0,08), Fe2+ (0,04), Cu2+ (0,04), Cl- (0,48), H+
BTĐT H+: 0,48 – (0,08.3 + 0,04.2 + 0,04.2) = 0,08 mol
Các phản ứng điện phân:
2FeCl3 2FeCl2 + Cl2 (giảm 0,04.71 = 2,84 gam)
CuCl2 Cu + Cl2 (giảm 0,04.(64 + 71) = 5,4 gam)
Cu2+ vừa hết thì dừng điện phân (vì tổng khối lượng dung dịch giảm bằng 8,24 gam).
Lúc này Y chứa Fe2+ (0,12 mol), H+ (0,08 mol) và Cl- (0,32 mol)
Khi cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được kết tủa gồm AgCl (0,32 mol) và Ag
BT e: ${{n}_{F{{e}^{2+}}}}$ = 3nNO + nAg (với nNO = ${{n}_{{{H}^{+}}}}$ /4 = 0,02 mol) nAg = 0,06 mol
Vậy m↓ = mAgCl + mAg = 52,4 gam.
Đáp án D.