Câu hỏi: Hòa tan hết 8,4 gam bột sắt trong dung dịch axit sunfuric loãng thu được dung dịch X. Cho 1,12 lít khí clo (đktc) qua dung dịch X, rồi cho tiếp NaOH dư vào, lọc lấy kết tủa, rửa sạch, đem nung trong điều kiện không có không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 11,6 gam.
B. 19,6 gam.
C. 10,8 gam.
D. 12 gam.
A. 11,6 gam.
B. 19,6 gam.
C. 10,8 gam.
D. 12 gam.
Phương pháp:
dd X thu được gồm FeSO4 và H2SO4
Cho Cl2 vào dd X có phản ứng: 2FeSO4 + H2SO4 + Cl2 Fe2(SO4)3 + 2HCl
Từ đó xác định được kết tủa thu được chứa Fe(OH)2 và Fe(OH)3
Chú ý: Nung trong điều kiện không có không khí Fe(OH)2 thu được FeO
Hướng dẫn giải:
nFe = mFe/MFe = 5,6:56 = 0,15 (mol)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
(mol) 0,15 0,15
dd X thu được gồm: FeSO4 0,15 (mol) và H2SO4 loãng dư
nCl2(đktc) = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
PTHH: 2FeSO4 + H2SO4 + Cl2 Fe2(SO4)3 + 2HCl
(mol) 0,ldư 0,05 0,05 → 0,05
Cho tiếp dd NaOH vào có pư tạo kết tủa:
0,05 → 0,05 (mol)
0,05 → 0,1 (mol)
Kết tủa thu được gồm: Fe(OH)2; 0,05(mol) và Fe(OH)3: 0,1 (mol)
Nung kết tủa trong điều kiện KHÔNG có không khí có phản ứng
0,05 → 0,05 (mol)
0,1 → 0,05 (mol)
Vậy chất rắn thu được gồm: FeO: 0,05 (mol) và Fe2O3: 0,05 (mol)
→ m= 0,05.72 + 0,05.160 = 11,6 (g)
dd X thu được gồm FeSO4 và H2SO4
Cho Cl2 vào dd X có phản ứng: 2FeSO4 + H2SO4 + Cl2
Từ đó xác định được kết tủa thu được chứa Fe(OH)2 và Fe(OH)3
Chú ý: Nung trong điều kiện không có không khí Fe(OH)2 thu được FeO
Hướng dẫn giải:
nFe = mFe/MFe = 5,6:56 = 0,15 (mol)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
(mol) 0,15
dd X thu được gồm: FeSO4 0,15 (mol) và H2SO4 loãng dư
nCl2(đktc) = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
PTHH: 2FeSO4 + H2SO4 + Cl2
(mol) 0,ldư 0,05
Cho tiếp dd NaOH vào có pư tạo kết tủa:
0,05 → 0,05 (mol)
0,05 → 0,1 (mol)
Kết tủa thu được gồm: Fe(OH)2; 0,05(mol) và Fe(OH)3: 0,1 (mol)
Nung kết tủa trong điều kiện KHÔNG có không khí có phản ứng
0,05 → 0,05 (mol)
0,1 → 0,05 (mol)
Vậy chất rắn thu được gồm: FeO: 0,05 (mol) và Fe2O3: 0,05 (mol)
→ m= 0,05.72 + 0,05.160 = 11,6 (g)
Đáp án A.