Câu hỏi: Hoà tan 19,2 gam Cu trong axit ${{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng thì thể tích khí $S{{O}_{2}}$ (đktc) thu được là:
A. 2,24 lít.
B. 5,60 lít.
C. 4,48 lít.
D. 6,72 lít
A. 2,24 lít.
B. 5,60 lít.
C. 4,48 lít.
D. 6,72 lít
Phương pháp:
PTHH: $Cu+2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng $\to CuS{{O}_{4}}+S{{O}_{2}}\uparrow +2{{H}_{2}}O$
Tính theo phương trình hóa học để tính số mol SO2, từ đó tính được thể tích khí $S{{O}_{2}}$ (đktc) thu được.
Hướng dẫn giải:
PTHH: $Cu+2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng $\to CuS{{O}_{4}}+S{{O}_{2}}\uparrow +2{{H}_{2}}O$
Theo PTHH ta có: ${{n}_{S{{O}_{2}}}}={{n}_{Cu}}$ = 19,2 : 64 = 0,3 mol
Vậy ${{V}_{S{{O}_{2}}}}$ = 0,3.22,4 = 6,72 lít
PTHH: $Cu+2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng $\to CuS{{O}_{4}}+S{{O}_{2}}\uparrow +2{{H}_{2}}O$
Tính theo phương trình hóa học để tính số mol SO2, từ đó tính được thể tích khí $S{{O}_{2}}$ (đktc) thu được.
Hướng dẫn giải:
PTHH: $Cu+2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng $\to CuS{{O}_{4}}+S{{O}_{2}}\uparrow +2{{H}_{2}}O$
Theo PTHH ta có: ${{n}_{S{{O}_{2}}}}={{n}_{Cu}}$ = 19,2 : 64 = 0,3 mol
Vậy ${{V}_{S{{O}_{2}}}}$ = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Đáp án D.