Câu hỏi: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,31 a.
B. 0,35a.
C. 0,37a.
D. 0,33a.

A. 0,31 a.
B. 0,35a.
C. 0,37a.
D. 0,33a.
Theo đồ thị, ta thấy khi I= a thì L = 0,5 (B).
Áp dụng công thức: $L\left( B \right)=\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\Rightarrow \dfrac{I}{{{I}_{0}}}={{10}^{L}}\Rightarrow {{I}_{0}}=\dfrac{I}{{{10}^{L}}}=\dfrac{a}{{{10}^{0,5}}}=\dfrac{1}{\sqrt{10}}a\approx 0,316a$.
Đại lượng vật lý của âm(Tần số f – Cường độ âm I – Mức cường độ âm L)
- Tần số dao động f.
- Cường độ âm: đo bằng năng lượng tải qua đơn vị điện tích tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng)
$I=\dfrac{P}{4\pi {{r}^{2}}}\left( \text{W/}{{\text{m}}^{\text{2}}} \right)$.
- Mức cường độ âm: $L=\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\left( B \right)$ ( ${{I}_{0}}={{10}^{-12}}$ là cường độ âm chuẩn với âm có tần số 1000 Hz).
Hay $L=10\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\left( \text{dB} \right)$.
Áp dụng công thức: $L\left( B \right)=\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\Rightarrow \dfrac{I}{{{I}_{0}}}={{10}^{L}}\Rightarrow {{I}_{0}}=\dfrac{I}{{{10}^{L}}}=\dfrac{a}{{{10}^{0,5}}}=\dfrac{1}{\sqrt{10}}a\approx 0,316a$.
Đại lượng vật lý của âm(Tần số f – Cường độ âm I – Mức cường độ âm L)
- Tần số dao động f.
- Cường độ âm: đo bằng năng lượng tải qua đơn vị điện tích tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng)
$I=\dfrac{P}{4\pi {{r}^{2}}}\left( \text{W/}{{\text{m}}^{\text{2}}} \right)$.
- Mức cường độ âm: $L=\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\left( B \right)$ ( ${{I}_{0}}={{10}^{-12}}$ là cường độ âm chuẩn với âm có tần số 1000 Hz).
Hay $L=10\lg \dfrac{I}{{{I}_{0}}}\left( \text{dB} \right)$.
Đáp án A.