Câu hỏi: Gen 1 có 5 alen, gen 2 có 6 alen. 2 gen này cùng nằm trên cùng 1 cặp NST thường và có xảy ra hoán vị, gen 3 có 4 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, Y. Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là:
A. 1860
B. 4800
C. 6510
D. 4650
A. 1860
B. 4800
C. 6510
D. 4650
Xét gen 1 và 2:
Số giao tử tối đa tạo ra là 5.6 = 30
Suy ra kiểu gen tối đa là $\dfrac{30\times 31}{2}=465$
Xét gen 3:
Cặp XX: có $\dfrac{4\times 5}{2}=10$ kiểu gen
Cặp XY có 4 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa là 14 x 465 = 6510 kiểu gen.
Công thức tổng quát tính số loại kiểu gen: $C_{n}^{2}+n$
Trong đó: $C_{n}^{2}$ là số loại kiểu gen dị hợp; n là số loại kiểu gen đồng hợp.
Công thức tính số kiểu giao phối (số phép lai)
Nếu loài có x kiểu gen về gen A. Số kiểu giao phối là: $C_{n}^{2}+x$
Số giao tử tối đa tạo ra là 5.6 = 30
Suy ra kiểu gen tối đa là $\dfrac{30\times 31}{2}=465$
Xét gen 3:
Cặp XX: có $\dfrac{4\times 5}{2}=10$ kiểu gen
Cặp XY có 4 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa là 14 x 465 = 6510 kiểu gen.
Công thức tổng quát tính số loại kiểu gen: $C_{n}^{2}+n$
Trong đó: $C_{n}^{2}$ là số loại kiểu gen dị hợp; n là số loại kiểu gen đồng hợp.
Công thức tính số kiểu giao phối (số phép lai)
Nếu loài có x kiểu gen về gen A. Số kiểu giao phối là: $C_{n}^{2}+x$
Đáp án C.