Câu hỏi: Đun nóng 52,38 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đều mạch hở A, B, ancol no E và D là este hai chức, mạch hở được tạo bởi A, B, C với 400 ml dung dịch NaOH 1,5 M (vừa đủ), thu được ancol E và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ E qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam; đồng thời thu được 8,736 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 23,52 lít O2 (đktc), thu được 0,9 mol CO2, Na2CO3 và H2O. Phần trăm khối lượng của B (MB > MA) trong hỗn hợp X gần nhất là:
A. 18%
B. 20%
C. 16%
D. 14%.
A. 18%
B. 20%
C. 16%
D. 14%.
Phương pháp:
X+ NaOH – hh 2 muối + ancol E
→D là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức A, B và ancol 2 chức E
Xét E + Na dư.
mbình tăng = mE – mH2 →mE = 23,4 + 0,39.2 = 24,18 (g)
nR(OH)2 = nH2 = 0,39 (mol) → MR(OH)2 = ? Từ đó tìm được ancol.
Xét đốt F:
BTNT "Na" tìm được nNa2CO3
BTNT "O" ta có: nO(F) + 2nO2 =2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O + nH2 = ? (mol)
BTNT "C": nC(muối) = nCO2 + nNa2CO3 = ? (mol)
Số nguyên tử C trung bình trong muối là: $\overline{C}=\dfrac{{{n}_{C\left( muoi \right)}}}{{{n}^{F}}}=2$
→F phải gồm: HCOONa và 1 muối còn lại CxHyCOONa
BTNT C và H sẽ tìm được x và y
Quy đổi hh X thành:HCOOH: ? (mol); CxHyCOOH: ? (mol); C2H4(OH)2: ? (mol) và H2O: -(mol)
mX = mHCOOH + mCH3COOH + mC2H4(OH)2 + mH2O → nH2O = ?
→ neste = nH2O/2 = ?
→ nCXHYCOOH bđ = ?
Hướng dẫn giải:
400 ml = 0,4 (lít); nNaOH = 0,4.1,5 = 0,6 (mol); nH2 = 8,736 : 22,4 =0,39 (mol); nO2 = 23,52 : 22,4 =1,05 (mol)
X+NaOH→hh 2 muối + ancol E
→D là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức A, B và ancol 2 chức E
Xét E + Na dư.
mbình tăng = mE - mH2 →mE = 23,4 + 0,39.2 = 24,18 (g)
Đặt CTPT E có dạng:R(OH)2
PTHH: R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2 $\uparrow $ .
nR(OH)2 = nH2 = 0,39 (mol) → MR(OH)2 $=\dfrac{m}{n}=\dfrac{24,18}{0,39}=$ 62(g/mol)
→ R+17.2= 62 →R = 28(-C2,H4)
Vậy CTPT ancol E: C2H4(OH)2: 0,39 (mol).
Xét đốt F:
BTNT "Na": nNa2CO3= $\dfrac{1}{2}$ nNaOH = $\dfrac{1}{2}.$ 0,6 =0,3 (mol)
${{n}_{COO-}}={{n}_{NaOH}}=0,6 \left( mol \right)$
BTNT "O" ta có: nO(F) + 2nO2 = 2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O
→0,6.2 + 2.1,05 = 2.0,9 +3.0,3 + nH2O → nH20 = 0,6 (mol)
Hỗn hợp E thu được có số mol 2 muối bằng nhau →nmuối A = nmuối B = nNaOH/2 = 0,3 (mol)
BTNT "C" : nC(muối) = nCO2 + nNa2CO3 = 0,9+0,3 = 1,2 (mol)
Số nguyên tử C trung bình trong muối là: $\overline{C}=\dfrac{{{n}_{C\left( muoi \right)}}}{{{n}_{F}}}=\dfrac{1,2}{0,6}=2$
→F phải gồm: HCOONa:0,3 (mol) và 1 muối còn lại: CXHYCOONa: 0,3 (mol)
Ta có hệ: $\left\{ \begin{aligned}
& \sum{{{n}_{C}}=0,3.1+0,3.\left( X+1 \right)=1,2} \\
& \sum{{{n}_{H\left( 2n{{H}_{2}}O \right)}}=0,3.1+0,3.y=0,6.2} \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& x=2 \\
& y=3 \\
\end{aligned} \right.$
→ muối còn lại: C2H3COONa: 0,3 (mol)
Quy đổi hh X thành: HCOOH. 0,3 (mol); C2H3COOH: 0,3 (mol) ; C2H4(OH)2: 0,39 (mol) và H2O -b (mol)
mX= mHCOOH + mCH3COOH + mC2H4(OH)2 + mH2O
→ 52,38 = 0,3.46 + 0,3.72 +0,39.62 - 18b
→ b = 0,4 (mol)
→ neste = nH2O/2 = 0,4/2 = 0,2 (mol)
→ nC2H3COOH bđ = $\sum{{}}$ C2H3COOH – neste = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
\% m.C2H3COOH $=\dfrac{{{m}_{{{C}_{2}}{{H}_{3}}\text{COOH}}}}{{{m}_{x}}}.$ 100\% = $\dfrac{0,1.72}{52,38}.$ 100\% =13,75\% gần nhấtvới 14\%
X+ NaOH – hh 2 muối + ancol E
→D là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức A, B và ancol 2 chức E
Xét E + Na dư.
mbình tăng = mE – mH2 →mE = 23,4 + 0,39.2 = 24,18 (g)
nR(OH)2 = nH2 = 0,39 (mol) → MR(OH)2 = ? Từ đó tìm được ancol.
Xét đốt F:
BTNT "Na" tìm được nNa2CO3
BTNT "O" ta có: nO(F) + 2nO2 =2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O + nH2 = ? (mol)
BTNT "C": nC(muối) = nCO2 + nNa2CO3 = ? (mol)
Số nguyên tử C trung bình trong muối là: $\overline{C}=\dfrac{{{n}_{C\left( muoi \right)}}}{{{n}^{F}}}=2$
→F phải gồm: HCOONa và 1 muối còn lại CxHyCOONa
BTNT C và H sẽ tìm được x và y
Quy đổi hh X thành:HCOOH: ? (mol); CxHyCOOH: ? (mol); C2H4(OH)2: ? (mol) và H2O: -(mol)
mX = mHCOOH + mCH3COOH + mC2H4(OH)2 + mH2O → nH2O = ?
→ neste = nH2O/2 = ?
→ nCXHYCOOH bđ = ?
Hướng dẫn giải:
400 ml = 0,4 (lít); nNaOH = 0,4.1,5 = 0,6 (mol); nH2 = 8,736 : 22,4 =0,39 (mol); nO2 = 23,52 : 22,4 =1,05 (mol)
X+NaOH→hh 2 muối + ancol E
→D là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức A, B và ancol 2 chức E
Xét E + Na dư.
mbình tăng = mE - mH2 →mE = 23,4 + 0,39.2 = 24,18 (g)
Đặt CTPT E có dạng:R(OH)2
PTHH: R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2 $\uparrow $ .
nR(OH)2 = nH2 = 0,39 (mol) → MR(OH)2 $=\dfrac{m}{n}=\dfrac{24,18}{0,39}=$ 62(g/mol)
→ R+17.2= 62 →R = 28(-C2,H4)
Vậy CTPT ancol E: C2H4(OH)2: 0,39 (mol).
Xét đốt F:
BTNT "Na": nNa2CO3= $\dfrac{1}{2}$ nNaOH = $\dfrac{1}{2}.$ 0,6 =0,3 (mol)
${{n}_{COO-}}={{n}_{NaOH}}=0,6 \left( mol \right)$
BTNT "O" ta có: nO(F) + 2nO2 = 2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O
→0,6.2 + 2.1,05 = 2.0,9 +3.0,3 + nH2O → nH20 = 0,6 (mol)
Hỗn hợp E thu được có số mol 2 muối bằng nhau →nmuối A = nmuối B = nNaOH/2 = 0,3 (mol)
BTNT "C" : nC(muối) = nCO2 + nNa2CO3 = 0,9+0,3 = 1,2 (mol)
Số nguyên tử C trung bình trong muối là: $\overline{C}=\dfrac{{{n}_{C\left( muoi \right)}}}{{{n}_{F}}}=\dfrac{1,2}{0,6}=2$
→F phải gồm: HCOONa:0,3 (mol) và 1 muối còn lại: CXHYCOONa: 0,3 (mol)
Ta có hệ: $\left\{ \begin{aligned}
& \sum{{{n}_{C}}=0,3.1+0,3.\left( X+1 \right)=1,2} \\
& \sum{{{n}_{H\left( 2n{{H}_{2}}O \right)}}=0,3.1+0,3.y=0,6.2} \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& x=2 \\
& y=3 \\
\end{aligned} \right.$
→ muối còn lại: C2H3COONa: 0,3 (mol)
Quy đổi hh X thành: HCOOH. 0,3 (mol); C2H3COOH: 0,3 (mol) ; C2H4(OH)2: 0,39 (mol) và H2O -b (mol)
mX= mHCOOH + mCH3COOH + mC2H4(OH)2 + mH2O
→ 52,38 = 0,3.46 + 0,3.72 +0,39.62 - 18b
→ b = 0,4 (mol)
→ neste = nH2O/2 = 0,4/2 = 0,2 (mol)
→ nC2H3COOH bđ = $\sum{{}}$ C2H3COOH – neste = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
\% m.C2H3COOH $=\dfrac{{{m}_{{{C}_{2}}{{H}_{3}}\text{COOH}}}}{{{m}_{x}}}.$ 100\% = $\dfrac{0,1.72}{52,38}.$ 100\% =13,75\% gần nhấtvới 14\%
Đáp án D.