Câu hỏi: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức E với 30 ml dung dịch 28% (d = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch, thu được chất rắn X và 4,6 gam ancol Y. Đốt cháy X, thu được 12,42 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp khí cacbonic và hơi nước. Tên của E là
A. metyl fomat.
B. metyl propionat.
C. etyl axetat.
D. etyl fomat.
A. metyl fomat.
B. metyl propionat.
C. etyl axetat.
D. etyl fomat.
${{m}_{MOH}}=30.1,2.28\%=10,08\ gam$
Bảo toàn nguyên tố M: ${{n}_{MOH}}=2{{n}_{{{M}_{2}}C{{O}_{3}}}}$
$\Leftrightarrow \dfrac{10,08}{{{M}_{M}}+17}=2\dfrac{8,28}{2{{M}_{M}}+60}$
$\to {{M}_{M}}=39$
Vậy kim loại M là kali (K).
Ta có: ${{n}_{Y}}={{n}_{X}}=0,1\ mol\to {{M}_{Y}}=46\to $ Y là C2H5OH.
Chất rắn X gồm ${{C}_{n}}{{H}_{2n-1}}COOK$ (0,1 mol) và KOH dư ( $0,18-0,1=0,08\ mol$ ).
Bảo toàn nguyên tố C: ${{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,1(n+1)-0,09\ mol$
Bảo toàn nguyên tố H: ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,1(n-0,5)+0,04\ mol$
Theo đề bài: $44.\left( 0,1.(n+1)-0,09 \right)+18.\left( 0,1(n-0,5)+0,04 \right)=8,26\to n=1$
Vậy công thức của muối là CH3COOK
→ Công thức của X là CH3COOC2H5 (etyl axetat).
Bảo toàn nguyên tố M: ${{n}_{MOH}}=2{{n}_{{{M}_{2}}C{{O}_{3}}}}$
$\Leftrightarrow \dfrac{10,08}{{{M}_{M}}+17}=2\dfrac{8,28}{2{{M}_{M}}+60}$
$\to {{M}_{M}}=39$
Vậy kim loại M là kali (K).
Ta có: ${{n}_{Y}}={{n}_{X}}=0,1\ mol\to {{M}_{Y}}=46\to $ Y là C2H5OH.
Chất rắn X gồm ${{C}_{n}}{{H}_{2n-1}}COOK$ (0,1 mol) và KOH dư ( $0,18-0,1=0,08\ mol$ ).
Bảo toàn nguyên tố C: ${{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,1(n+1)-0,09\ mol$
Bảo toàn nguyên tố H: ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,1(n-0,5)+0,04\ mol$
Theo đề bài: $44.\left( 0,1.(n+1)-0,09 \right)+18.\left( 0,1(n-0,5)+0,04 \right)=8,26\to n=1$
Vậy công thức của muối là CH3COOK
→ Công thức của X là CH3COOC2H5 (etyl axetat).
Đáp án C.