Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,3 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,3 mol AgNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 41,70.
B. 27,80.
C. 23,85.
D. 44,10.
A. 41,70.
B. 27,80.
C. 23,85.
D. 44,10.
X có dạng (CH $\equiv $ C)aR và chứa 4C hoặc 5C do 40 < MX < 70 và tạo kết tủa với AgNO3 trong NH3
TH1: a = 1
R-C $\equiv $ CH + AgNO3 + NH3 $\xrightarrow{{}}$ R-C $\equiv $ CAg $\downarrow $ + NH4NO3
0,3 0,3 mol
NX = 0,3 = nH2O nên X có 2 nguyên tử H (loại vì C4H2 có 2 nối ba đầu mạch)
TH2: a =2
R(C $\equiv $ CH)2 + 2AgNO3 + 2NH3 $\xrightarrow{{}}$ R(C $\equiv $ CAg)2 $\downarrow $ + NH4NO3
0,15 0,3 mol
nên nX = 0,5 mol nên nH2O = 2nX vậy X có 4 nguyên tử H và CTCT của X là
CH $\equiv $ C-CH2-C $\equiv $ CH và kết tủa là CAg $\equiv $ C-CH2-C $\equiv $ CAg: 0,15 mol
m= 278.0,15 = 41,7 gam
TH1: a = 1
R-C $\equiv $ CH + AgNO3 + NH3 $\xrightarrow{{}}$ R-C $\equiv $ CAg $\downarrow $ + NH4NO3
0,3 0,3 mol
NX = 0,3 = nH2O nên X có 2 nguyên tử H (loại vì C4H2 có 2 nối ba đầu mạch)
TH2: a =2
R(C $\equiv $ CH)2 + 2AgNO3 + 2NH3 $\xrightarrow{{}}$ R(C $\equiv $ CAg)2 $\downarrow $ + NH4NO3
0,15 0,3 mol
nên nX = 0,5 mol nên nH2O = 2nX vậy X có 4 nguyên tử H và CTCT của X là
CH $\equiv $ C-CH2-C $\equiv $ CH và kết tủa là CAg $\equiv $ C-CH2-C $\equiv $ CAg: 0,15 mol
m= 278.0,15 = 41,7 gam
Đáp án A.