Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol ${{O}_{2}}$, thu được 1,14 mol $C{{O}_{2}}$ và 1,06 mol ${{H}_{2}}O$. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thì khối lượng muối tạo thành là
A. 25,02 gam.
B. 28,86 gam.
C. 27,14 gam.
D. 27,42gam.
A. 25,02 gam.
B. 28,86 gam.
C. 27,14 gam.
D. 27,42gam.
Phương pháp:
Gọi công thức của triglixerit là ${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
- Bảo toàn nguyên tố O ta tính được số mol triglixerit
- Bảo toàn khối lượng ta tính được khối lượng triglixerit
- Từ đó ta tính được số mol triglixerit tương ứng với khối lượng 26,58 gam X.
- Xét phản ứng thủy phân 26,58 gam X trong KOH:
${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3KOH\to 3RCOOK+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}$
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa ta tính được khối lượng muối.
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của triglixerit là ${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
Bảo toàn $O\to 6{{n}_{X}}+2{{n}_{{{O}_{2}}}}=2{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O~}}$
$\to 6.{{n}_{X}}+2.1,61=2.1,14+1,06~$
$\to {{n}_{X}}=0,02~$
Bảo toàn khối lượng ta có: ${{m}_{triglixerit}}={{m}_{C{{O}_{2}}}}+{{m}_{{{H}_{2}}O}}-{{m}_{{{O}_{2}}}}=1,14.44+1,06.18-1,61.32=17,72gam~$
Ta thấy: 17,72 gam triglixerit ứng với 0,02 mol chất béo
$\to 26,58gam.............................0,03mol$
- Xét phản ứng thủy phân 26,58 gam X trong KOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
PTHH:{{\left( RCOO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3KOH\to 3RCOOK+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}~ \\
0,03 \to 0,09 \to 0,03 \\
\end{array}$
BTKL $\to {{m}_{muoi}}={{m}_{X}}+{{m}_{KOH}}-{{m}_{glixerol}}=26,58+0,09.56-0,03.92=28,86gam~$
Gọi công thức của triglixerit là ${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
- Bảo toàn nguyên tố O ta tính được số mol triglixerit
- Bảo toàn khối lượng ta tính được khối lượng triglixerit
- Từ đó ta tính được số mol triglixerit tương ứng với khối lượng 26,58 gam X.
- Xét phản ứng thủy phân 26,58 gam X trong KOH:
${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3KOH\to 3RCOOK+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}$
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa ta tính được khối lượng muối.
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của triglixerit là ${{\left( RCOO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}$
Bảo toàn $O\to 6{{n}_{X}}+2{{n}_{{{O}_{2}}}}=2{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O~}}$
$\to 6.{{n}_{X}}+2.1,61=2.1,14+1,06~$
$\to {{n}_{X}}=0,02~$
Bảo toàn khối lượng ta có: ${{m}_{triglixerit}}={{m}_{C{{O}_{2}}}}+{{m}_{{{H}_{2}}O}}-{{m}_{{{O}_{2}}}}=1,14.44+1,06.18-1,61.32=17,72gam~$
Ta thấy: 17,72 gam triglixerit ứng với 0,02 mol chất béo
$\to 26,58gam.............................0,03mol$
- Xét phản ứng thủy phân 26,58 gam X trong KOH:
$\begin{array}{*{35}{l}}
PTHH:{{\left( RCOO \right)}_{2}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3KOH\to 3RCOOK+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}~ \\
0,03 \to 0,09 \to 0,03 \\
\end{array}$
BTKL $\to {{m}_{muoi}}={{m}_{X}}+{{m}_{KOH}}-{{m}_{glixerol}}=26,58+0,09.56-0,03.92=28,86gam~$
Đáp án B.