Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2. Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là
A. 72,8 gam.
B. 88,6 gam.
C. 78,4 gam.
D. 58,4 gam.
A. 72,8 gam.
B. 88,6 gam.
C. 78,4 gam.
D. 58,4 gam.
Phương pháp:
- Từ tỉ lệ mol của Br2 và chất béo tính được độ bất bão hòa k của chất béo
- Phản ứng đốt X (đặt ẩn là mol của CO2 và H2O):
+) Bảo toàn $\text{O}\to (1)$
+) Công thức tính nhanh ${{\text{n}}_{\text{X}}}=\dfrac{{{\text{n}}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}-{{\text{n}}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{\text{k}-\text{1}}\to (2)$
Giải hệ phương trình
Bảo toàn khối lượng tính được khối lượng của chất béo
- Phản ứng thủy phân X trong NaOH:
Bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối.
Hướng dẫn giải:
Ta có ${{\text{n}}_{\text{Br}2}}:{{\text{n}}_{\text{X}}}=0,32:0,08=4$ nên các gốc hiđrocacbon của chất béo có tổng cộng $4\pi $
Mà mỗi gốc COO có $1\pi $ nên độ bất bão hòa của toàn phân tử X là k = 4+ 3=7
- Phản ứng đốt 0,08 mol X:
Giả sử ${{\text{n}}_{\text{CO}2}}=\text{a v }\!\!\grave{\mathrm{a}}\!\!\text{ }{{\text{n}}_{\text{H}2\text{O}}}=\text{b}(\text{mol})$
+) Bảo toàn $\text{O}\to 6{{\text{n}}_{\text{X}}}+2{{\text{n}}_{\text{O}2}}=2{{\text{n}}_{\text{CO}2}}+{{\text{n}}_{\text{H}2\text{O}}}$
→ 2a + b = 6.0,08 + 2.6,36 (1)
+) Công thức tính nhanh khi đốt hợp chất hữu cơ chứa C, H, O: ${{\text{n}}_{\text{X}}}=\dfrac{{{\text{n}}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}-{{\text{n}}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{\text{k}-\text{1}}$
$\to \dfrac{a-b}{7-1}=0,08\left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được a = 4,56 và b = 4,08
BTKL $\to {{\text{m}}_{\text{X}}}={{\text{m}}_{\text{CO}}}_{2}+{{\text{m}}_{\text{H}2\text{O}}}-{{\text{m}}_{O2}}=4,56.44+4,08.18-6,36.32=70,56\text{gam}$
- Phản ứng thủy phân hết 0,08 mol X trong NaOH:
X+ 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3
0,08 → 0,24 → 0,08 (mol)
BTKL → mmuối = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 70,56 +0,24.40 - 0,08.92 = 72,8 gam
- Từ tỉ lệ mol của Br2 và chất béo tính được độ bất bão hòa k của chất béo
- Phản ứng đốt X (đặt ẩn là mol của CO2 và H2O):
+) Bảo toàn $\text{O}\to (1)$
+) Công thức tính nhanh ${{\text{n}}_{\text{X}}}=\dfrac{{{\text{n}}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}-{{\text{n}}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{\text{k}-\text{1}}\to (2)$
Giải hệ phương trình
Bảo toàn khối lượng tính được khối lượng của chất béo
- Phản ứng thủy phân X trong NaOH:
Bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối.
Hướng dẫn giải:
Ta có ${{\text{n}}_{\text{Br}2}}:{{\text{n}}_{\text{X}}}=0,32:0,08=4$ nên các gốc hiđrocacbon của chất béo có tổng cộng $4\pi $
Mà mỗi gốc COO có $1\pi $ nên độ bất bão hòa của toàn phân tử X là k = 4+ 3=7
- Phản ứng đốt 0,08 mol X:
Giả sử ${{\text{n}}_{\text{CO}2}}=\text{a v }\!\!\grave{\mathrm{a}}\!\!\text{ }{{\text{n}}_{\text{H}2\text{O}}}=\text{b}(\text{mol})$
+) Bảo toàn $\text{O}\to 6{{\text{n}}_{\text{X}}}+2{{\text{n}}_{\text{O}2}}=2{{\text{n}}_{\text{CO}2}}+{{\text{n}}_{\text{H}2\text{O}}}$
→ 2a + b = 6.0,08 + 2.6,36 (1)
+) Công thức tính nhanh khi đốt hợp chất hữu cơ chứa C, H, O: ${{\text{n}}_{\text{X}}}=\dfrac{{{\text{n}}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}-{{\text{n}}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{\text{k}-\text{1}}$
$\to \dfrac{a-b}{7-1}=0,08\left( 2 \right)$
Giải (1) (2) được a = 4,56 và b = 4,08
BTKL $\to {{\text{m}}_{\text{X}}}={{\text{m}}_{\text{CO}}}_{2}+{{\text{m}}_{\text{H}2\text{O}}}-{{\text{m}}_{O2}}=4,56.44+4,08.18-6,36.32=70,56\text{gam}$
- Phản ứng thủy phân hết 0,08 mol X trong NaOH:
X+ 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3
0,08 → 0,24 → 0,08 (mol)
BTKL → mmuối = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 70,56 +0,24.40 - 0,08.92 = 72,8 gam
Đáp án A.