Câu hỏi: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau:
Tỉ lệ t3 : t1 có giá trị bằng
A. 12.
B. 6.
C. 10.
D. 4,2.
Thời gian điện phân (giây) | Khối lượng catot tăng (gam) | Khí thoát ra ở anot | Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm (gam) |
t1 = 965 | m | Một khí | 2,70 |
t2 = 3860 | 4m | Hỗn hợp khí | 9,15 |
t3 | 5m | Hỗn hợp khí | 11,11 |
A. 12.
B. 6.
C. 10.
D. 4,2.
Tại t1 = 965s mdd giảm = ${{m}_{CuC{{l}_{2}}}}=2,7\Rightarrow {{n}_{Cu}}=0,02\ mol\Rightarrow m=1,28\ (g)\Rightarrow {{n}_{e}}=0,04\ mol\Rightarrow I=2A$
Tại t2 = 3860s ne = 0,16 mol có khí Cl2 (x mol) và O2 (y mol).
Ta có: $\left\{ \begin{aligned}
& 2x+4y=0,16 \\
& 71x+32y+4m=9,15 \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& x=0,05 \\
& y=0,015 \\
\end{aligned} \right.$
Tại t3 (s) 5m = 6,4 = mCu Ở catot có khí H2 (a mol) và ở anot có khí Cl2 (0,05 mol); O2 (b mol)
mà mdd giảm = 11,11 = 6,4 + 0,05.71 + 2a + 32b (1) và 2a + 0,1.2 = 4b + 0,05.2 (2)
Giải hệ (1), (2) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,035 ne = 0,24 mol t3 = 11580s. Vậy t3 : t1 = 12.
Tại t2 = 3860s ne = 0,16 mol có khí Cl2 (x mol) và O2 (y mol).
Ta có: $\left\{ \begin{aligned}
& 2x+4y=0,16 \\
& 71x+32y+4m=9,15 \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& x=0,05 \\
& y=0,015 \\
\end{aligned} \right.$
Tại t3 (s) 5m = 6,4 = mCu Ở catot có khí H2 (a mol) và ở anot có khí Cl2 (0,05 mol); O2 (b mol)
mà mdd giảm = 11,11 = 6,4 + 0,05.71 + 2a + 32b (1) và 2a + 0,1.2 = 4b + 0,05.2 (2)
Giải hệ (1), (2) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,035 ne = 0,24 mol t3 = 11580s. Vậy t3 : t1 = 12.
Đáp án A.