T

Điện phân $800ml$ dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 $0,02M$ (điện...

Câu hỏi: Điện phân $800ml$ dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2​ $0,02M$ (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện $9,65A.$ Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân):
image3.png
Giá trị của t trên đồ thị là
A. $2400.$
B. $3600.~$
C. $1200.$
D. $3800$
Phương pháp:
*Đoạn 1: pH không thay đổi trong khoảng thời gian catot khử $\text{C}{{\text{u}}^{2+}}$ và anot oxi hóa ion Cl-​.
Catot: Cu2+​ + 2e → Cu
→ neđoạn​1​= 2.nCu2+​
*Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+​ bị khử cho tới khi hết tại catot:
Catot: 2H+​ + 2e → H2​
→ ne​đoạn 2​= nH+​
*Đoạn 3: pH tiếp tục tăng, dung dịch chuyển sang môi trường kiềm do H2​O bị khử tại catot tạo OH-​
Catot: 2H2​O + 2e →2OH-​ + H2​
→ ne​đoạn 3 ​= nOH​=​
Vậy số mol electron trao đổi trong cả 3 giai đoạn bằng
ne trao đổi ​= ne đoạn​1​ + ne đoạn2​+ ne đoạn​3​:
Mặt khác ta có: ne trao đổi ​= It/F. Từ đó tính được giá trị t.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCuCl2​ = 0,8.0,02 = 0,016 (mol)
Ban đầu: pH= 2 → [H+​]= 10-​2​ (M) = 0,01 M → nHCl​ = 0,01.0,8 = 0,008 mol
*Đoạn 1: pH không thay đổi trong khoảng thời gian catot khử Cu2+​ và anot oxi hóa ion Cl-​.
Catot: Cu2+​ + 2e → Cu
→ ne đoạn​1= ​2.nC​u2+ ​= 2.0,016 = 0,032 (mol)
*Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+​ bị khử cho tới khi hết tại catot:
Catot: 2H+​ + 2e → H2​
→ neđoạn​2​= nH+​ = 0,008 mol
*Đoạn 3: pH tiếp tục tăng, dung dịch chuyển sang môi trường kiềm do H2​O bị khử tại catot tạo OH-​.
Ta có: pH= 13→ [H+​]= 10-1​3​ M → [OH-​]=0,1 M → nOH- ​= 0,8.0,1 = 0,08 mol
Catot: 2H2​O + 2e → 2OH-​ + H2 ​
Ta có: ne đoạn3 ​= nOH- ​= 0,08 mol
Vậy số mol electron trao đổi trong cả 3 giai đoạn bằng
ne trao đổi ​= ne đoạnl​+ne​đoạn2​+ ne đoạn3 ​= 0,032 + 0,008 + 0,08 = 0,12 (mol)
Mặt khác ta có: ne trao đổi ​= It/F →t= 0,12.96500/9,65 = 1200 (s)
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top