Câu hỏi: Điện phân 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 0,2M, Cu(NO3)2 0,1M và Zn(NO3)2 0,15M với cường độ dòng điện I= 1,34A trong 72 phút. Số gam kim loại ở catot sau điện phân là:
A. 3,45 gam
B. 2,48 gam
C. 3,775 gam
D. 2,8 gam
A. 3,45 gam
B. 2,48 gam
C. 3,775 gam
D. 2,8 gam
Phương pháp:
Tính được ${{n}_{c}}=\dfrac{Lt}{F};$ nAgNO3;nCu(NO3)2 và nZn(NO3)2
- Thứ tự phản ứng điện phân tại Catot là:
Ag+ + le → Ag
Cu2+ + 2e → Cu
Zn2+ + 2e → Zn
– Dựa vào số mol e và số mol các chất để xác định thành phần của kim loại thu được.
Hướng dẫn giải:
${{n}_{c}}=\dfrac{Lt}{F}=\dfrac{1,34.72.60~}{96500}=0,06\left( mol \right)~$
nAgNO3 = 0,02 mol; nCu(NO3)2 = 0,01 mol và nZn(NO3)2 = 0,015 mol
Thứ tự phản ứng điện phân tại Catot là:
Ag+ + le → Ag
0,02 → 0,02 → 0,02 mol
Cu2+ + 2e → Cu
0,01 0,02 → 0,01 mol
Zn2+ + 2e → Zn
0,01 ← 0,02 → 0,01 mol
$\Rightarrow $ mKL = 0,02.108 + 0,01.64 + 0,01.65 = 3,45 gam
Tính được ${{n}_{c}}=\dfrac{Lt}{F};$ nAgNO3;nCu(NO3)2 và nZn(NO3)2
- Thứ tự phản ứng điện phân tại Catot là:
Ag+ + le → Ag
Cu2+ + 2e → Cu
Zn2+ + 2e → Zn
– Dựa vào số mol e và số mol các chất để xác định thành phần của kim loại thu được.
Hướng dẫn giải:
${{n}_{c}}=\dfrac{Lt}{F}=\dfrac{1,34.72.60~}{96500}=0,06\left( mol \right)~$
nAgNO3 = 0,02 mol; nCu(NO3)2 = 0,01 mol và nZn(NO3)2 = 0,015 mol
Thứ tự phản ứng điện phân tại Catot là:
Ag+ + le → Ag
0,02 → 0,02 → 0,02 mol
Cu2+ + 2e → Cu
0,01 0,02 → 0,01 mol
Zn2+ + 2e → Zn
0,01 ← 0,02 → 0,01 mol
$\Rightarrow $ mKL = 0,02.108 + 0,01.64 + 0,01.65 = 3,45 gam
Đáp án A.