Câu hỏi: Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gen quy định chuỗi polipeptit. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi axitamin đã bị cắt axitamin mở đầu thấy axitamin thứ 6 là serin bị thay thế bởi acginin. Biết rằng AGU, AGX mã hóa serin AGA, AGG mã hóa arginin. Có mấy kết luận sau đây đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gen qui định chuỗi polipeptit của vi khuẩn này?
I.Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại U ở vị trí thứ 18 thành A
II. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc X.
III. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc X.
IV. Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
I.Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại U ở vị trí thứ 18 thành A
II. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc X.
III. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc X.
IV. Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Phương pháp:
Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong phiên mã: A-T, G- X
Đột biến thay thế cặp base được chia làm hai loại:
+ Đột biến đồng hoán (transition mutations):Nếu một đột biến mà base pyrimidine được thay thế bằng một pyrimidine và một purine thay bằng một purine.
Đột biến đồng hoán có thể là: T X hoặc X-T
(Pyrimidine → pyrimidine)
A – G hoặc G + A (purine } purine)
Đột biến đảo hoán (Transversion): Đột biến làm thay một pyrimidine thành một purine hay một purine được thay thế bằng một pyrimidine. Các đột biến đảo hoán:
T→ A, T→G, X → A hoặc X→G
(Pyrimidine → purine)
A →T, A → X, G → T hoặc G → X
(Purine → pyrimidine)
Cách giải:
Axit amin số 6 ở trong chuỗi polipeptit đã cắt Met → axit amin do bộ ba thứ 7 mã hóa.
Ta thấy chỉ có nucleotit cuối cùng trong bộ ba bị thay đổi → đột biến xảy ra ở nucleotit thứ 21→ loại I, III.
Xét triplet: TXA có thể đột biến thành TXT, TXX (thay A-T bằng T-A) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXG sẽ không gây thay thế axit amin.
Xét triple TXG có thể đột biến thành TXT, TXX (thay G-X bằng X-G) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXA sẽ không gây thay thế axit amin.
I sai, xét trong gen nên sẽ không có U
II đúng
III sai
IV đúng.
Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong phiên mã: A-T, G- X
Đột biến thay thế cặp base được chia làm hai loại:
+ Đột biến đồng hoán (transition mutations):Nếu một đột biến mà base pyrimidine được thay thế bằng một pyrimidine và một purine thay bằng một purine.
Đột biến đồng hoán có thể là: T X hoặc X-T
(Pyrimidine → pyrimidine)
A – G hoặc G + A (purine } purine)
Đột biến đảo hoán (Transversion): Đột biến làm thay một pyrimidine thành một purine hay một purine được thay thế bằng một pyrimidine. Các đột biến đảo hoán:
T→ A, T→G, X → A hoặc X→G
(Pyrimidine → purine)
A →T, A → X, G → T hoặc G → X
(Purine → pyrimidine)
Cách giải:
Axit amin số 6 ở trong chuỗi polipeptit đã cắt Met → axit amin do bộ ba thứ 7 mã hóa.
Ta thấy chỉ có nucleotit cuối cùng trong bộ ba bị thay đổi → đột biến xảy ra ở nucleotit thứ 21→ loại I, III.
Xét triplet: TXA có thể đột biến thành TXT, TXX (thay A-T bằng T-A) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXG sẽ không gây thay thế axit amin.
Xét triple TXG có thể đột biến thành TXT, TXX (thay G-X bằng X-G) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXA sẽ không gây thay thế axit amin.
I sai, xét trong gen nên sẽ không có U
II đúng
III sai
IV đúng.
Đáp án B.