Câu hỏi: Cho X là axit cacboxylic đa chức (có ${{M}_{X}}<200$ ); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết $\pi $ ; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T. Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86%. Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát ra. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.
B. Số nguyên tử H trong E là 20.
C. Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.
D. Giá trị m là 46,12.
A. Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.
B. Số nguyên tử H trong E là 20.
C. Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.
D. Giá trị m là 46,12.
E là este ba chức được tạo bởi axit ba chức X và 3 ancol đơn chức Y, Z, T.
Khi đốt cháy muối thì: ${{n}_{R{{\left( COONa \right)}_{3}}}}=0,06 mol\xrightarrow[{}]{BTNT C}{{C}_{R{{\left( COONa \right)}_{3}}}}=\dfrac{0,09+0,15}{0,06}=4:CH{{\left( COONa \right)}_{3}}$
Ta có: ${{m}_{ancol}}={{m}_{binh. tang}}+{{m}_{{{H}_{2}}}}=39,16$ và ${{n}_{ancol}}=2{{n}_{{{H}_{2}}}}=0,66mol\to {{M}_{ancol}}~=59,33$
→ Ba ancol là CH2=CHCH2OH; CH3CH2CH2OH; CH3CH(OH)CH3 với số mol mỗi chất là 0,22 mol.
Vì số mol ba ancol bằng nhau nên suy ra số mol của Y, Z, T, E cũng bằng nhau.
Theo đề bài: ${{n}_{NaOH}}=3{{n}_{X}}+3{{n}_{E}}=0,18 mol$ (BT: Na) $\left( 1 \right)$ và ${{m}_{dd NaOH}}=40gam\to {{m}_{{{H}_{2}}O\left( NaOH \right)}}~=32,8 gam$
Mà ${{m}_{dd sau}}=\dfrac{{{m}_{CH{{\left( COONa \right)}_{3}}}}}{0,2686}=47,8 gam\to {{m}_{{{H}_{2}}O\left( X \right)}}+{{m}_{{{H}_{2}}O\left( NaOH \right)}}=34,96\to {{n}_{{{H}_{2}}O\left( X \right)}}=0,12 mol\to {{n}_{X}}=0,04 mol$
Thay vào $\left( 1 \right)$ suy ra: ${{n}_{E}}=0,02 mol\xrightarrow[{}]{BTKL}{{m}_{Q}}+{{m}_{dd NaOH}}={{m}_{dd sau}}+{{m}_{G}}\to {{m}_{Q}}=46,96gam$
D sai vì giá trị m là 46,96.
Khi đốt cháy muối thì: ${{n}_{R{{\left( COONa \right)}_{3}}}}=0,06 mol\xrightarrow[{}]{BTNT C}{{C}_{R{{\left( COONa \right)}_{3}}}}=\dfrac{0,09+0,15}{0,06}=4:CH{{\left( COONa \right)}_{3}}$
Ta có: ${{m}_{ancol}}={{m}_{binh. tang}}+{{m}_{{{H}_{2}}}}=39,16$ và ${{n}_{ancol}}=2{{n}_{{{H}_{2}}}}=0,66mol\to {{M}_{ancol}}~=59,33$
→ Ba ancol là CH2=CHCH2OH; CH3CH2CH2OH; CH3CH(OH)CH3 với số mol mỗi chất là 0,22 mol.
Vì số mol ba ancol bằng nhau nên suy ra số mol của Y, Z, T, E cũng bằng nhau.
Theo đề bài: ${{n}_{NaOH}}=3{{n}_{X}}+3{{n}_{E}}=0,18 mol$ (BT: Na) $\left( 1 \right)$ và ${{m}_{dd NaOH}}=40gam\to {{m}_{{{H}_{2}}O\left( NaOH \right)}}~=32,8 gam$
Mà ${{m}_{dd sau}}=\dfrac{{{m}_{CH{{\left( COONa \right)}_{3}}}}}{0,2686}=47,8 gam\to {{m}_{{{H}_{2}}O\left( X \right)}}+{{m}_{{{H}_{2}}O\left( NaOH \right)}}=34,96\to {{n}_{{{H}_{2}}O\left( X \right)}}=0,12 mol\to {{n}_{X}}=0,04 mol$
Thay vào $\left( 1 \right)$ suy ra: ${{n}_{E}}=0,02 mol\xrightarrow[{}]{BTKL}{{m}_{Q}}+{{m}_{dd NaOH}}={{m}_{dd sau}}+{{m}_{G}}\to {{m}_{Q}}=46,96gam$
D sai vì giá trị m là 46,96.
Đáp án D.