Câu hỏi: Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
A. 0,9.
B. 0,45.
C. 0,25.
D. 0,6.
A. 0,9.
B. 0,45.
C. 0,25.
D. 0,6.
$\left\{ \begin{aligned}
& {{H}_{2}}S{{O}_{4}}:0,1(mol) \\
& A{{l}_{2}}{{(S{{O}_{4}})}_{3}}:0,1(mol) \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{{{H}^{+}}}}=0,2(mol) \\
& {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,2(mol) \\
\end{aligned} \right.$
${{H}^{+}}+O{{H}^{-}}\to {{H}_{2}}O$
0,2 0,2
Do lượng NaOH lớn nhất nên có quá trình tạo kết tủa, sau đó hoà tan một phần kết tủa.
${{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,1(mol)$
$A{{l}^{3+}}+3O{{H}^{-}}\to Al{{(OH)}_{3}}$
0,2 0,6 0,2
$Al{{(OH)}_{3}}+O{{H}^{-}}\to AlO_{2}^{-}+{{H}_{2}}O$
0,1 0,1
${{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,1+0,6+0,2=0,9(mol)$
Chọn đáp án A.
& {{H}_{2}}S{{O}_{4}}:0,1(mol) \\
& A{{l}_{2}}{{(S{{O}_{4}})}_{3}}:0,1(mol) \\
\end{aligned} \right.\to \left\{ \begin{aligned}
& {{n}_{{{H}^{+}}}}=0,2(mol) \\
& {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,2(mol) \\
\end{aligned} \right.$
${{H}^{+}}+O{{H}^{-}}\to {{H}_{2}}O$
0,2 0,2
Do lượng NaOH lớn nhất nên có quá trình tạo kết tủa, sau đó hoà tan một phần kết tủa.
${{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,1(mol)$
$A{{l}^{3+}}+3O{{H}^{-}}\to Al{{(OH)}_{3}}$
0,2 0,6 0,2
$Al{{(OH)}_{3}}+O{{H}^{-}}\to AlO_{2}^{-}+{{H}_{2}}O$
0,1 0,1
${{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,1+0,6+0,2=0,9(mol)$
Chọn đáp án A.
Đáp án A.